Nhãn hiệu NEC

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1993-10560
Ngày nộp đơn
06/02/1993
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 11 Nhóm 37 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0009854-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NEC được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1993-10560 ngày 06/02/1993, chủ đơn là NEC CORPORATION. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 22/11/2022.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NEC
Số đơn
VN-4-1993-10560
Ngày nộp đơn
06/02/1993
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1993-10560
Số văn bằng bảo hộ
4-0009854-000
Ngày cấp văn bằng
08/12/1993
Hiệu lực đến (dự kiến)
06/02/2003 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hệ thống chuyển mạch bằng số của trạm điện thoại trung tâm PXB số (tổng đài điện thoại nhánh lẻ bằng số). Hệ thống chuyển mạch nhỏ, hệ thống truyền bằng sợi quang học, hệ thống truyền bằng số, hệ thống cáp ngầm dưới biển, hệ thống CATV (hệ thống truyền hình cáp), hệ thống trao đổi hội nghị từ xa, hệ thống liên lạc sóng cực ngắn, hệ thống liên lạc bằng vệ tinh (thiết bị liên lạc bằng vệ tinh và sự hỗ trợ từ mặt đất), thiết bị liên lạc bằng laze các thiết bị truyền hình và phát thanh, các thiết video và quay phim, các thiết bị điện tử cho máy bay và không gian vệ tinh, các thiết bị kiểm tra và dẫn hướng tên lửa, các thiết bị dẫn đường bằng vô tuyến và rađa, hệ thống bảo vệ điện tử, các thiết bị radio cơ động và xách tay được, máy nhắn tin, thiết bị truyền fax hệ thống điện thoại khóa, máy điện thoại vô tuyến, máy điện thoại; máy tính chính, máy tính làm việc loại nhỏ, máy tính cá nhân, máy tính loại lớn, máy tính loại nhỏ, trạm làm việc, các sản phẩm phần mềm, các thiết bị cuối mạng và ngoại vi, máy xử lý từ, bộ điều khiển, modem dữ kiện, đầu đọc đĩa quang, hệ thống CAD/CAM và CAF, (máy tính dùng cho thiết kế, máy tính dùng cho sản xuất, máy tính dùng cho kỹ thuật) hệ thống nhận biết vân tay tự động, hệ thống điện tử dùng cho y học, hệ thống điều khiển từ xa và đo từ xa, hệ thống điều khiển mạng thông tin, hệ thống xây dựng tự động, hệ thống điện tử dùng cho giáo dục, hệ thống bưu điện tự động, robot công nghiệp, các thiết bị kiểm tra số bằng máy tính, các thiết bị dùng siêu âm dưới nước, các thiết bị sản xuất bán dẫn và các thiết bị chân không, các thiết bị kiểm tra và đo đạc; bộ nhớ, máy tính micro, mạng cửa, pin chuẩn, ICliners (vi mạch liên kết Liner) thiết bị nạp điện, tranzito, tranzito hiệu ứng kailiaxenua, các thiết bị bán dẫn quang học, IC hybrid (vi mạch liên kết hybrid), ống hiện màu, bảng chỉ báo, huỳnh quang, bảng phát sáng huỳnh quang điện tử, LCD màu (bộ chỉ báo tinh thể lỏng có màu), PWB (bảng in dây), bộ điều hướng điện tử, thiết bị dùng lade, tụ điện, rơle, nút kín hơi, ống điện tử, laze ga, bàn phím biến trở, mạch nối điện; máy thu vô tuyến màu, máy vô tuyến truyền hình kiểu chiếu bộ thu chương trình trực tiếp từ vệ tinh,VCL ( may ghi videocasstte), máy quay đĩa compact (máy quay đĩa CD), máy ampli máy giải mã lập thể, thiết bị chơi trò chơi video, đồ điện dùng trong nhà bếp.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị điều hòa nhiệt độ, máy sấy tóc, quạt điện, máy tạo axetilen và máy tạo gas, thiết bị lò sưởi, đèn huỳnh quang, máy lạnh.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ chế tạo và sửa chữa thiết bị điện và điện tử.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ lập chương trình máy tính, dịch vụ cho thuê máy tính, dịch vụ tư vấn kỹ thuật, dịch vụ giám sát và kiểm tra kỹ thuật.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

NEC CORPORATION

7-1, Shiba 5-chome, Minato-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 22/11/2022. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  8. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NEC hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1993-10560 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu NEC đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NEC?
Chủ đơn là NEC CORPORATION, địa chỉ 7-1, Shiba 5-chome, Minato-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NEC được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 06/02/1993. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 06/02/2003.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NEC hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 25/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ