Nhãn hiệu SCHRACK

Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số đơn
911974
Ngày nộp đơn
04/04/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SCHRACK được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 911974 ngày 04/04/2006, chủ đơn là TE Connectivity Austria GmbH. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Schönherr Rechtsanwälte GmbH đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 18/12/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SCHRACK
Số đơn
911974
Ngày nộp đơn
04/04/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
04/04/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Scientific, electronic, nautical, surveying, photographic, cinematographic, optical, weighing, measuring, signaling, checking (supervision), switching, life-saving and teaching apparatus and instruments; fire alarms and alarms; light signaling systems; measuring apparatus and electric meters, semiconductor contactors, access control apparatus and instruments and parts thereof; apparatus and instruments for conducting, switching, transforming, storing, regulating and controlling electricity; control devices for plant engineering apparatus and instruments; surface-mounting devices and flush-mounting distribution boards for electric installations and meters, as well as parts of the aforementioned goods; electric appliances and electric installation materials, unless included in other classes, namely, motion detectors, electric cables, sockets, electric switches, calipers, switchboards, lightning arresters, overvoltage protectors, sun relays, fault current and line circuit breakers, overload cut-outs, remote switches, house connection boxes (electricity), switch cabinets, transducer cabinets, cable distribution cabinets, energy distribution cabinets, multiple sockets, alarm bells, rotary selector switches, relays, holders for electric coils, switches and branch boxes (electricity), surface switches; feed-through terminals for electric installations, including terminal blocks and grounding material; parts of the aforementioned goods; equipment to check the safety measures of electric installations and equipment; protective switches and parts thereof; mains disconnection relays; power cut-out switches; load-break switches; electromagnetically operated switches, namely contactors; casings for overload cut-outs, overload cut-outs, fuse links, fuse boxes, fuses and parts thereof such as sockets, gauge pieces and fusible plugs, signaling devices, telephone sockets, overvoltage protectors, bell transformers; time switches, not for clockworks; time recording equipment; staircase lighting timers (switches); telephone apparatus, power supplies; entry phones and intercom systems, gate telephones, door stations; electric door openers; gas detectors; apparatus and instruments for conducting, switching, transforming, storing, regulating and controlling electricity especially uninterrupted power supply, reactive current compensation and energy management apparatus as well as parts for uninterrupted power supply, reactive current compensation and energy management equipment; apparatus for recording, transmission and reproduction of sound and images; magnetic data carriers, recording discs; consumer electronic devices, in particular radios and TV apparatus, car radios, cassette players, CD players, dictating machines, high-fidelity equipment, radios with timer function, video recorders, satellite receivers, antennas and components thereof, audio cables, video cables, computer hardware and software, software and hardware for computer networks, namely patch panels, data outlets, data connectors, data transmission cables, patch cables; optical fibers (optical light guides), data processing cabinets, IT switches (hardware), routers (hardware), hubs (hardware); software and hardware for technical networks; loudspeaker cables, computers, telephones, microphones and loudspeakers as well as software and hardware for telephone, microphone and loudspeaker equipment; electric household appliances, unless included in other classes, namely travel irons, lightweight irons, bathroom scales, kitchen scales, electrothermic curling tongs; batteries, electronic indicator boards and panels and signal lamps; automatic vending machines and mechanics for coin-operated apparatus; cash registers, calculating machines, fire extinguishers.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

TE Connectivity Austria GmbH

Schrackstrasse 1, A-3830 Waidhofen an der Thaya (AT), Schrack Technik GmbH, Seybelgasse 13, A-1230 Vienna (AT), SCHRACK SECONET AG, Eibesbrunnergasse 18, A-1120 Wien (AT)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Schönherr Rechtsanwälte GmbH

Schottenring 19A-1010 Vienna (AT)

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ — đến 18/12/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Renewal, AL, AM, AU, AZ, BA, BY, CN, DZ, EG, GE, IR, IS, JP, KG, KZ, LR, MA, MD, ME, MK, RS, RU, SD, SL, SY, TJ, TM, TR, UA, UZ, VN

    Thủ tục khác
  2. Change in the name or address of the holder

    Thủ tục khác
  3. Change in the name or address of the holder

    Thủ tục khác
  4. Change in the name or address of the holder

    Thủ tục khác
  5. Renewal, AL, AM, AU, AZ, BA, BY, CN, DZ, EG, GE, IR, IS, JP, KG, KZ, LR, MA, MD, ME, MK, RS, RU, SD, SL, SY, TJ, TM, TR, UA, UZ, VN

    Thủ tục khác
  6. Change in the name or address of the representative

    Thủ tục khác
  7. Change in the name or address of the holder

    Thủ tục khác
  8. International Registration, AU, BA, CN, IR, IS, JP, MD, VN

    Thủ tục khác
  9. Change in the correspondence address

    Thủ tục khác
  10. Change in the correspondence address

    Thủ tục khác
  11. Change in the correspondence address

    Thủ tục khác
  12. Change in the correspondence address

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SCHRACK hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 911974 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu SCHRACK đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SCHRACK?
Chủ đơn là TE Connectivity Austria GmbH, địa chỉ Schrackstrasse 1, A-3830 Waidhofen an der Thaya (AT), Schrack Technik GmbH, Seybelgasse 13, A-1230 Vienna (AT), SCHRACK SECONET AG, Eibesbrunnergasse 18, A-1120 Wien (AT). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SCHRACK được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 04/04/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 04/04/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SCHRACK hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ