Nhãn hiệu KODAK được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 800273 ngày 08/08/2002, chủ đơn là Eastman Kodak Company. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Kristen Mollnow Walsh, Nixon Peabody LLP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 16 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 28/08/2012.
Thông tin đơn đăng ký
Tên nhãn hiệu
KODAK
Số đơn
800273
Ngày nộp đơn
08/08/2002
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
08/08/2012
10 năm kể từ ngày nộp đơn
Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn,
phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho
4 nhóm:
Chemical products for the sciences, photography, lithography and the graphic arts; sensitised photographic, cinematographic and radiographic plates, paper and films, sensitised microfilms and microfiches, photographic developers.
Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.
Apparatus and instruments for the exposure, development, processing and printing of films, plates and papers for photographic, lithographic and for graphic arts purposes; apparatus for displaying and reading photographic films and their recorded images; reels and cartridges for films, for plates, for paper for photographic, lithographic and for graphic arts purposes; reels and cartridges for microfilms and microfiches; photographic and cinematographic exposed films; photographic apparatus, projectors, enlargers, objectives, screens and filters; electronic flash units and lighting fixtures for photographic purposes; light meters; apparatus for drying, glazing and mounting photographic prints; lasers (not for medical use); computers, electric and electronic equipment as well as recorded computer programs for image and data entry, analysis, storage, retrieval, display, handling, transmission and printing; magnetic and optical recording media in the form of disks, magnetic tapes, cartridges for films; graphics and visual display terminals; cables for transmitting electric or optical signals; electrical communication devices; photocopying apparatus and machines, apparatus for taking photographs, light-sensitive electronic equipment for image capture; recorders for disks, disk drives, equipment for document capture and storage on film media and optical and magnetic media in the form of disks, magnetic tapes, cartridges for films; photographic apparatus and instruments for recording, handling, transmitting and reproducing images; digital printings on digital compact disk or video compact disk media; compact disks; digital cameras; camcorders; optical compact disks and memory boards for storing images; electronic data banks for photographic pictures.
Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.
Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.
Development and printing of photographic films; reproduction of photographic, lithographic and graphic art proofs, slides and photographic films; inserting photographic prints and slides; photographic film developing and photograph printing services via the Internet; photograph retouching services via the Internet; printing services; digital printing services; technical consulting services in connection with printing images and data.
Nhóm 40 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.
Partial assignment from 800273 to 800273A, AL, AM, AT, AZ, BA, BG, BX, BY, CH, CZ, DE, DK, EE, EG, ES, FI, GB, GE, GR, HR, HU, IE, IS, IT, KE, KG, KZ, LI, LR, LS, LT, LV, MA, MC, MD, ME, MK, MZ, NO, PL, PT, RO, RS, RU, SD, SE, SI, SK, SL, SM, SZ, TJ, TM, TR, UA, UZ, VN, ZM
Thủ tục khác
Change in the name or address of the holder
Thủ tục khác
International Registration, AL, AM, AT, AZ, BA, BG, BX, BY, CH, CZ, DE, DK, DZ, EE, EG, ES, FI, GB, GE, GR, HR, HU, IE, IS, IT, KE, KG, KZ, LI, LR, LS, LT, LV, MA, MC, MD, MK, MZ, NO, PL, PT, RO, RU, SD, SE, SI, SK, SL, SM, SZ, TJ, TM, TR, UA, UZ, VN, YU, ZM
Thủ tục khác
Change in the name or address of the representative
Thủ tục khác
Tình trạng "Đã cấp văn bằng bảo hộ" nghĩa là gì?
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74
Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi
Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu
âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.
Câu hỏi thường gặp
Nhãn hiệu KODAK hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 800273 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu KODAK đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu KODAK?
Chủ đơn là Eastman Kodak Company, địa chỉ 343 State Street, Rochester NY 14650 (US). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu KODAK được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 08/08/2002. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 08/08/2012.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với KODAK hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.
Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.