Nhãn hiệu CAPERLAN được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 705181 ngày 09/11/1998, chủ đơn là DECATHLON. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 22 (dây thừng, lều bạt, bao túi); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do TMARK CONSEILS đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 27/07/2017.
Thông tin đơn đăng ký
Tên nhãn hiệu
CAPERLAN
Số đơn
705181
Ngày nộp đơn
09/11/1998
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
09/11/2008
10 năm kể từ ngày nộp đơn
Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn,
phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho
6 nhóm:
Wooden or plastic storage boxes; chairs; angling seats; basket seats for angling; bedding (except linen); sleeping bags for camping; deck chairs; armchairs; nonmetallic food storage cabinets; fish baskets.
Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.
Ropes (neither made of rubber, nor intended as strings for rackets or musical instruments), strings, fishing nets, camouflage nets, tents, tarpaulins (neither as safety tarpaulins, nor as pushchair covers), sails (rigging), padding and stuffing materials (except rubber or plastics); raw fibrous textile materials; nets for angling.
Nhóm 22 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dây thừng và dây bện; lưới; lều và bạt; mái hiên bằng vật liệu dệt hoặc tổng hợp; buồm; bao và túi để đựng vật liệu rời; vật liệu đệm lót; vật liệu dệt bằng sợi thô.
Games; toys; gymnastics and sports articles (except clothing, footwear, mats); fishing articles, fishing rods, fly fishing rods, fishing reels, landing nets for anglers, floats for angling, floats for fishing, bite indicators, swivels, fishing hooks, fasteners, fishing bait and artificial baits for angling, artificial flies, decoys for fishing, weights for angling, fishing lines, reels for fishing; stands for fishing rods, cases for fishing rods and cases for fishing reels, sheaths for fishing rods, fishing tackle; flippers for swimming; floats for fishing; bite sensors; floats for fishing; harpoon guns (sports' articles); gut for fishing.
Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.
Education; educational institutions; correspondence courses; training; entertainment; amusement parks; providing casino facilities (gambling); health club services (physical fitness); physical education; discotheque services; operation of sports facilities; sporting and cultural activities; organization of sporting events; publishing of books, magazines, sound recordings; book loaning; animal training; show and film production; performing arts agencies; rental of films, videotape recorders, television sets, videotapes, sound recordings, cinematographic projection apparatus and theatre sets; arranging of competitions in the field of education or entertainment; arranging and conducting of colloquiums, conferences, congresses; organization of exhibitions for cultural or educational purposes; information on educational or entertainment events, operating cinema facilities; movie studios; production of radio and television programmes; recording studio services.
Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ
— đến
27/07/2017.
Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Change in the name or address of the holder
Thủ tục khác
Renewal, AT, BX, BY, CH, CN, CZ, DE, DK, DZ, ES, FI, GB, HU, IT, KG, KP, LI, MA, MC, NO, PL, PT, RU, SE, TJ, TM, UZ, VN
Thủ tục khác
Appointment or renunciation of the representative
Thủ tục khác
Cancellation effected for some of the goods and services at the request of the holder under Rule 25, FR
Thủ tục khác
Renewal, AT, BX, BY, CH, CN, CZ, DE, DK, ES, FI, GB, HU, IT, KG, KP, LI, MA, MC, NO, PL, PT, RU, SE, TJ, TM, UZ, VN
Thủ tục khác
Limitation, AT, BX, CH, CN, CZ, DE, DK, ES, FI, GB, HU, IT, KP, LI, MA, MC, NO, PL, PT, RU, SE, VN
Thủ tục khác
International Registration, AT, BX, CH, CN, CZ, DE, DK, ES, FI, GB, HU, IT, KP, LI, MA, MC, NO, PL, PT, RU, SE, VN
Thủ tục khác
Change in the name or address of the representative
Thủ tục khác
Tình trạng "Đã cấp văn bằng bảo hộ" nghĩa là gì?
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74
Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi
Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu
âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.
Câu hỏi thường gặp
Nhãn hiệu CAPERLAN hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 705181 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu CAPERLAN đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 22 (dây thừng, lều bạt, bao túi), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu CAPERLAN?
Chủ đơn là DECATHLON, địa chỉ 4, Boulevard de Mons, F-59650 VILLENEUVE D'ASCQ (FR). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu CAPERLAN được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 09/11/1998. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 09/11/2008.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với CAPERLAN hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.
Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.