Mức phạt riêng với xe ô tô chở hành khách, xe ô tô tải, máy kéo, xe kinh doanh vận tải: chở quá số người, quá tải trọng, quá khổ giới hạn, vận chuyển hàng nguy hiểm, hàng siêu trường siêu trọng và hoạt động vận tải đường bộ.
| Lỗi vi phạm | Mức phạt tiền | Trừ điểm | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Chở hàng siêu trường, siêu trọng không có báo hiệu kích thước của hàng theo quy | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | 2 điểm | Điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Làm sai lệch thông tin, dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 10 Điều 26 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Làm sai lệch thông tin, dữ liệu của thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 10 Điều 26 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về trọng tải, tải trọng, khổ giới hạn xe, vận | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 10 điểm | Điểm b khoản 5 Điều 34 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Đối với cá nhân, từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức kinh | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | — | Khoản 11 Điều 26 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe mà tổng trọng lượng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 4 điểm | Điểm a khoản 5 Điều 34 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 9 Điều 26 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 9 Điều 26 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Vi phạm quy định tại khoản 1, điểm đ khoản 8, khoản 10 Điều này mà gây tai nạn | 30.000.000 – 35.000.000 đồng | 10 điểm | Khoản 11 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Vận chuyển hàng hóa là phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị kỹ thuật, hàng | 18.000.000 – 22.000.000 đồng | 4 điểm | Điểm a khoản 10 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Chở công-ten-nơ trên xe | 18.000.000 – 22.000.000 đồng | 4 điểm | Điểm b khoản 10 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Chở hàng siêu trường, siêu trọng có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng | 13.000.000 – 15.000.000 đồng | 4 điểm | Điểm c khoản 3 Điều 22 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.
Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .