Mức phạt với người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô: vi phạm quy tắc giao thông, điều kiện phương tiện, bảo vệ môi trường và các quy định liên quan.
| Lỗi vi phạm | Mức phạt tiền | Trừ điểm | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí, không | 20.000.000 – 26.000.000 đồng | 6 điểm | Điểm b khoản 8 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Chở người trên xe được kéo | 800.000 – 1.000.000 đồng | 2 điểm | Điểm i khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông | 18.000.000 – 20.000.000 đồng | 4 điểm | Điểm b khoản 9 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Hành vi quy định tại khoản 12 Điều này mà gây tai nạn giao thông | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | — | Khoản 13 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe lạng lách, đánh võng trên đường bộ | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | — | Khoản 12 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 10 điểm | Điểm đ khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | — | Điểm d khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Lưu hành phương tiện trên lãnh thổ Việt Nam quá thời hạn quy định | 30.000.000 – 35.000.000 đồng | — | Khoản 6 Điều 37 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe gắn biển số không đúng với chứng nhận đăng ký xe hoặc gắn biển số | 20.000.000 – 26.000.000 đồng | 10 điểm | Điểm a khoản 8 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.
Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .