Vùng trồng lớn thứ hai, có cả robusta ở Di Linh, Bảo Lộc và arabica đặc sản ở Cầu Đất, Lạc Dương.
| Ngày | Giáđ/kg | Thay đổi |
|---|---|---|
| 03/08/2026 | 96.000 | Không đổi |
| 31/07/2026 | 96.000 | Không đổi |
| 30/07/2026 | 96.000 | -1.800 |
| 29/07/2026 | 97.800 | +2.500 |
| 28/07/2026 | 95.300 | Không đổi |
| 27/07/2026 | 95.300 | +1.100 |
| 24/07/2026 | 94.200 | -2.200 |
| 23/07/2026 | 96.400 | — |
| Vùng trồng | Giáđ/kg | Chênh với Lâm Đồng |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 96.500 | cao hơn 500 |
| Gia Lai | 96.500 | cao hơn 500 |
| Đắk Nông | 97.000 | cao hơn 1.000 |
| Tây Nguyên | 96.500 | cao hơn 500 |
Lâm Đồng là địa phương duy nhất trồng song song hai giống ở quy mô lớn: robusta ở vùng thấp Di Linh, Bảo Lâm, Bảo Lộc và arabica ở vùng cao Cầu Đất, Lạc Dương, Đơn Dương — nơi độ cao trên 1.500 m cho chất lượng hạt được thị trường cà phê đặc sản đánh giá cao. Mức giá niêm yết hằng ngày trong bảng dưới đây là giá cà phê nhân xô robusta, thường thấp hơn Đắk Lắk vài trăm đồng mỗi kg do khác biệt về độ ẩm và chi phí vận chuyển về cảng. Giá arabica giao dịch theo hợp đồng riêng, bám sàn New York chứ không theo mặt bằng nhân xô.
Mức giá trong bảng là giá cà phê nhân xô mua tại kho đại lý, chưa trừ các khoản đại lý áp cho từng lô theo độ ẩm, tỷ lệ hạt đen vỡ và tạp chất. Thông lệ thị trường quy về chuẩn độ ẩm 13% rồi trừ lùi phần vượt, nên số tiền thực nhận có thể thấp hơn giá niêm yết. Hãy cân, đo độ ẩm và lập biên bản ngay tại thời điểm giao hàng để có căn cứ đối chiếu khi thanh toán.
Nếu bạn gửi hàng cho đại lý để chốt giá sau, lưu ý theo Điều 554 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng gửi giữ tài sản buộc bên giữ phải trả lại chính tài sản đó. Khi đại lý được quyền bán số cà phê đã nhận thì quan hệ giữa hai bên thực chất là mua bán chưa thanh toán, và bạn trở thành chủ nợ không có bảo đảm. Nên yêu cầu đặt cọc theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, bảo lãnh hoặc thanh toán ngay khi giao hàng. Xem đầy đủ các quy định liên quan tại trang giá cà phê tổng hợp.