Định mức SA.21613 — Tháo dỡ các kết cấu thép — Vì kèo, xà gồ

Phụ lục VILoại SAĐơn vị tính: 1tấn9 dòng hao phí

Định mức SA.21613 quy định hao phí cho 1tấn tháo dỡ các kết cấu thép (Vì kèo, xà gồ): 8,5 kg que hàn, 9,5 kg thép dàn giáo, 0,035 m3 gỗ kê.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã SA.21613 cần: 850 kg que hàn; 950 kg thép dàn giáo; 3,5 m3 gỗ kê; 1.150 công nhân công nhóm 1.

Thuộc nhóm công tác SA.21600 — Tháo Dỡ Kết Cấu Thép.

Bảng hao phí định mức SA.21613

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1tấn
Vật liệu
Que hànkg8,5
Thép dàn giáokg9,5
Gỗ kêm30,035
Vật liệu khác%5
Nhân công
Nhân công nhóm 1công11,5
Máy thi công
Tời điện 5tca1,35
Máy hàn 23kWca3,16
Kích thủy lực 5tca4,5
Máy khác%2

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1tấn
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng SA.216

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã SA.21613 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
SA.21613Vì kèo, xà gồmã đang xem
SA.21611Cột thép -32,6%
SA.21612Xà, dầm, giằng -16,1%
SA.21614Sàn thao tác, sàn băng tải, sàn nhà công nghiệp +10,2%

Xem nguyên bảng SA.216 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị lắp dựng dàn giáo phục vụ tháo kết cấu, cắt rời bộ phận kết cấu cần tháo dỡ. Di chuyển, hạ kết cấu vận chuyển xếp gọn trong phạm vi 30m, tháo dỡ dàn giáo phục vụ tháo kết cấu. Đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn cho người và thiết bị trong hoạt động dây chuyền.

Cơ sở pháp lý

  • SA.21613 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác phá dỡ, tháo dỡ, làm sạch bộ phận, kết cấu công trình.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức SA.21613

Mã định mức SA.21613 áp dụng cho công tác gì?
Định mức SA.21613 quy định hao phí cho 1tấn tháo dỡ các kết cấu thép (Vì kèo, xà gồ): 8,5 kg que hàn, 9,5 kg thép dàn giáo, 0,035 m3 gỗ kê.
Định mức SA.21613 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã SA.21613 được lập cho 1tấn. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã SA.21613 cần: 850 kg que hàn; 950 kg thép dàn giáo; 3,5 m3 gỗ kê; 1.150 công nhân công nhóm 1.
Mã SA.21613 khác gì các mã cùng bảng SA.216?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Vì kèo, xà gồ"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã SA.21611 thấp hơn 32.6%, mã SA.21612 thấp hơn 16.1%, mã SA.21614 cao hơn 10.2%.
Thành phần công việc của định mức SA.21613 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị lắp dựng dàn giáo phục vụ tháo kết cấu, cắt rời bộ phận kết cấu cần tháo dỡ. Di chuyển, hạ kết cấu vận chuyển xếp gọn trong phạm vi 30m, tháo dỡ dàn giáo phục vụ tháo kết cấu. Đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn cho người và thiết bị trong hoạt động dây chuyền.
Định mức SA.21613 được quy định ở văn bản nào?
Mã SA.21613 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ