Định mức DA.31011 quy định hao phí cho 1 chỉ tiêu thí nghiệm tính cơ lý của màng sơn (Độ cứng của màng sơn): 0,3 lít dung môi hữu cơ, 0,875 công nhân công nhóm 4, 1,25 ca thiết bị đo độ cứng màng sơn.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 chỉ tiêu theo mã DA.31011 cần: 30 lít dung môi hữu cơ; 87,5 công nhân công nhóm 4; 125 ca thiết bị đo độ cứng màng sơn.
Thuộc nhóm công tác DA.31000 — Thí Nghiệm Tính Năng Cơ Lý Màng Sơn.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1 chỉ tiêu |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Dung môi hữu cơ | lít | 0,3 |
| Vật liệu khác | % | 5 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 4 | công | 0,875 |
| Máy thi công | ||
| Thiết bị đo độ cứng màng sơn | ca | 1,25 |
| Máy khác | % | 5 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã DA.31011 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| DA.31011 | Độ cứng của màng sơn | mã đang xem |
| DA.31001 | Độ bền va đập | -4,7% |
| DA.31002 | Độ bền va uốn | -7,1% |
| DA.31003 | Độ bám dính | -67,1% |
| DA.31004 | Độ nhớt | -11,8% |
| DA.31005 | Độ bền trong bazơ | -34,1% |
| DA.31006 | Thời gian khô | +5,6% |
| DA.31007 | Độ phủ màng sơn | -35,3% |
| DA.31008 | Độ bền axit | -40,3% |
| DA.31009 | Độ mịn | -79,8% |
| DA.31010 | Hàm lượng chất không bay hơi | -0,9% |
| DA.31012 | Độ bóng của màng sơn | -59,6% |
| DA.31013 | Độ bền nước | +1,1% |
| DA.31014 | Độ rửa trôi | +3,5% |
Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ;
- Chuẩn bị mẫu, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm trước khi tiến hành thí nghiệm;
- Tiến hành thí nghiệm theo quy trình;
- Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm;
- Thu dọn, lau chùi Máy thi công;
- Kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao kết quả thí nghiệm.
Tiếp theo
Tiếp theo