Định mức CA.21110 quy định hao phí cho 1m3 đào giếng (Số lượng): 0,85 kg thuốc nổ anômít, 0,2 cái kíp điện visai, 0,38 m dây điện nổ mìn.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m3 theo mã CA.21110 cần: 85 kg thuốc nổ anômít; 20 cái kíp điện visai; 38 m dây điện nổ mìn; 50 cái mũi khoan chữ thập ϕ 46 mm.
Thuộc nhóm công tác CA.21100 — Đào Giếng Đứng.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1m3 |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Thuốc nổ anômít | kg | 0,85 |
| Kíp điện visai | cái | 0,20 |
| Dây điện nổ mìn | m | 0,38 |
| Mũi khoan chữ thập ϕ 46 mm | cái | 0,50 |
| Cần khoan 25 x 105 x 800 mm | cái | 0,03 |
| Bóng điện chiếu sáng 100W | cái | 0,30 |
| Gỗ nhóm V | m3 | 0,08 |
| Xi măng PCB30 | kg | 7,00 |
| Vật liệu khác | % | 10 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 3 | công | 7,84 |
| Máy thi công | ||
| Búa khoan tay P30 | ca | 0,12 |
| Máy nén khí 120 m3/h | ca | 0,50 |
| Máy bơm 25 cv | ca | 0,08 |
| Máy bơm 75 cv | ca | 0,08 |
| Cần trục bánh xích 5T | ca | 0,52 |
| Thùng trục 0,5m3 | ca | 0,08 |
| Búa căn MO-10 | ca | 0,70 |
| Biến thế hàn 7,0 kW | ca | 0,68 |
| Biến thế thắp sáng | ca | 0,675 |
| Quạt gió 2,5 kW | ca | 0,68 |
| Máy khác | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí giếng đào.
- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công.
- Khoan, nạp, nổ mìn vi sai, dùng năng lượng bằng máy nổ mìn chuyên dùng hoặc nguồn pin.
- Thông gió, phá đá quá cỡ, căn vách, thành. Kiểm tra chống tạm, thang, làm sạch đất đá văng trên sàn, trên vì chống và thiết bị.
- Tiến hành xúc và vận chuyển đất, đá ra ngoài bằng thùng trục. Rửa vách, thu thập mô tả, lập tài liệu gốc.
- Chống giếng: Chống liền vì hoặc chống thưa.
- Lắp sàn và thang đi lại. Sàn cách đáy giếng 6m, mỗi sàn cách nhau từ 4-5m.
- Lắp đường ống dẫn hơi, nước, thông gió, điện.
- Nghiệm thu, bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng:
- Phân cấp đất đá: Theo phụ lục số 2.
- Tiết diện giếng: 3,3m x 1,7m = 5,61m2.
- Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có nước ngầm thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau: Q ≤ 0,5m3/h: k = 1,1. Nếu Q > 0,5 m3/h: k = 1,2.
- Độ sâu đào chia theo khoảng cách: 0-10m, đến 20m, đến 30m. Định mức này tính cho 10m đầu, 10m sâu kế tiếp nhân với hệ số k = 1,2 của 10m liền trước đó.
- Đất đá phân theo: Cấp IV-V; VI-VII, VIII-IX. Định mức tính cho cấp IV-V. Các cấp tiếp theo k = 1,2 cấp liền kề trước đó.
- Đào giếng ở vùng rừng núi, khí hậu khắc nghiệt, đi lại khó khăn thì định mức nhân công được nhân với hệ số k = 1,2.
3. Các công việc chưa tính vào mức:
- Lấy mẫu thí nghiệm.