Bảng CH.114 gồm 5 mã hiệu ứng với 5 bộ thông số kỹ thuật khác nhau của cùng một công tác , lập cho 100m. Chọn mã hiệu để xem chi tiết và tính hao phí theo khối lượng.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Mã hiệu | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| CH.11410Cấp địa hình I | CH.11420Cấp địa hình II | CH.11430Cấp địa hình III | CH.11440Cấp địa hình IV | CH.11450Cấp địa hình V | ||
| Vật liệu | ||||||
| Cọc gỗ (4x4x40) cm | cái | 4 | 4 | 6 | 6 | 8 |
| Sơn đỏ+trắng | kg | 0,04 | 0,04 | 0,06 | 0,06 | 0,08 |
| Vật liệu khác | % | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| Nhân công | ||||||
| Kỹ sư | công | 1,29 | 1,67 | 2,15 | 2,80 | 3,63 |
| Nhân công nhóm 3 | công | 1,21 | 1,61 | 2,14 | 2,75 | 3,70 |
| Máy thi công | ||||||
| Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự | ca | 0,26 | 0,37 | 0,53 | 0,66 | 0,98 |
| Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự | ca | 0,12 | 0,18 | 0,24 | 0,30 | 0,41 |
| Máy khác | % | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
Dấu — nghĩa là mã hiệu đó không dùng thành phần hao phí này. Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ của chính nhóm đó.
1. Thành phần công việc:
- Như nội dung công việc đo vẽ mặt cắt ở trên cạn.
- Thêm một số thành phần công việc sau: Căng dây ở trên bờ, chèo thuyền đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh hoặc chèo thuyền thả neo, đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh.
2. Điều kiện áp dụng:
- Phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 10.
- Định mức đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước được xây dựng trong điều kiện đã có lưới khống chế cao, toạ độ cơ sở của khu vực. Trường hợp chưa có được tính thêm.
- Trong định mức chưa tính phần chi phí các phương tiện nổi như tàu, thuyền... chi phí này xác định bằng lập dự toán chi phí.
- Nếu phải chôn mốc bê tông ở hai đầu mặt cắt được tính thêm hao phí vật liệu
+ Mốc bê tông đúc sẵn: 2 mốc.
+ Xi măng PCB30: 10 kg.
+ Vật liệu khác: 5%.