Định mức AO802 quy định hao phí cho 1 tấn công tác thi công đường (Tỷ lệ nhựa % 55): 577,5 kg nhựa bi tum, 0,45 m3 nước, 2,02 kg xút (0,2%).
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 tấn theo mã AO802 cần: 57.750 kg nhựa bi tum; 45 m3 nước; 202 kg xút (0,2%); 1.010 kg xà phòng gốc (1%).
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1 tấn |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Nhựa bi tum | kg | 577,5 |
| Nước | m3 | 0,450 |
| Xút (0,2%) | kg | 2,020 |
| Xà phòng gốc (1%) | kg | 10,10 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vận chuyển vật liệu đến vị trí lắp. Lắp đặt, định vị, căn chỉnh biển báo vào vị trí theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VẬT LIỆU THI CÔNG ĐƯỜNG
1. CẤP PHỐI VẬT LIỆU ĐÁ DĂM ĐEN
- Đá trộn nhựa pha dầu hoặc nhựa đặc
- Đá trộn nhũ tương hoặc nhựa đường
2. CẤP PHỐI VẬT LIỆU BÊ TÔNG NHỰA
- Khoáng chất
- Nhựa bi tum
3. CẤP PHỐI VẬT LIỆU NHỰA PHA DẦU
4. CẤP PHỐI VẬT LIỆU NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG