Định mức AB.51614 — Đào đá chiều dày ≤ 0,5m, bằng búa căn khí nén 3m3/ph — Cấp đá IV

Phụ lục IILoại ABĐơn vị tính: m3 đá nguyên khai3 dòng hao phí

Định mức AB.51614 quy định hao phí cho m3 đá nguyên khai đào đá chiều dày ≤ 0,5m, bằng búa căn khí nén 3m3/ph (Cấp đá IV): 1 công nhân công nhóm 1, 0,75 ca búa căn khí nén 3m3/ph, 0,25 ca máy nén khí 540m3/h.

Thi công khối lượng gấp 100 lần m3 đá nguyên khai theo mã AB.51614 cần: 100 công nhân công nhóm 1; 75 ca búa căn khí nén 3m3/ph; 25 ca máy nén khí 540m3/h.

Thuộc nhóm công tác AB.51610 — Đào Phá Đá Chiều Dày ≤ 0,5M Bằng Búa Căn Khí Nén 3M3/Ph.

Bảng hao phí định mức AB.51614

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /m3 đá nguyên khai
Nhân công
Nhân công nhóm 1công1,00
Máy thi công
Búa căn khí nén 3m3/phca0,750
Máy nén khí 540m3/hca0,250

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× m3 đá nguyên khai
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AB.5161

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AB.51614 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AB.51614Cấp đá IVmã đang xem
AB.51611Cấp đá I +37,9%
AB.51612Cấp đá II +25,4%
AB.51613Cấp đá III +12,9%

Xem nguyên bảng AB.5161 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Đục phá, cậy, xeo (chiều dày đào đá ≤ 0,5m), đập đá tảng thành đá có thể vận chuyển được, xếp đá thành đống đúng nơi quy định hoặc bốc xếp lên phương tiện vận chuyển, hoàn thiện bề mặt sau khi đào theo yêu cầu kỹ thuật.

Cơ sở pháp lý

  • AB.51614 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đất, đá, cát.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AB.51614

Mã định mức AB.51614 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AB.51614 quy định hao phí cho m3 đá nguyên khai đào đá chiều dày ≤ 0,5m, bằng búa căn khí nén 3m3/ph (Cấp đá IV): 1 công nhân công nhóm 1, 0,75 ca búa căn khí nén 3m3/ph, 0,25 ca máy nén khí 540m3/h.
Định mức AB.51614 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AB.51614 được lập cho m3 đá nguyên khai. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần m3 đá nguyên khai theo mã AB.51614 cần: 100 công nhân công nhóm 1; 75 ca búa căn khí nén 3m3/ph; 25 ca máy nén khí 540m3/h.
Mã AB.51614 khác gì các mã cùng bảng AB.5161?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Cấp đá IV"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AB.51611 cao hơn 37.9%, mã AB.51612 cao hơn 25.4%, mã AB.51613 cao hơn 12.9%.
Thành phần công việc của định mức AB.51614 gồm những gì?
Thành phần công việc: Đục phá, cậy, xeo (chiều dày đào đá ≤ 0,5m), đập đá tảng thành đá có thể vận chuyển được, xếp đá thành đống đúng nơi quy định hoặc bốc xếp lên phương tiện vận chuyển, hoàn thiện bề mặt sau khi đào theo yêu cầu kỹ thuật.
Định mức AB.51614 được quy định ở văn bản nào?
Mã AB.51614 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ