Định mức 21.4011 quy định hao phí cho 1m3 gỗ xẻ xẻ gỗ các loại ϕ≤30cm (Vật liệu dùng để gia công Số lượng): 2 m3 gỗ tròn ϕ≤30cm.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m3 gỗ xẻ theo mã 21.4011 cần: 200 m3 gỗ tròn ϕ≤30cm.
Thuộc nhóm công tác 21.4000 — - Định Mức Hao Hụt Vật Liệu Trong Khâu Gia Công.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1m3 gỗ xẻ |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Gỗ tròn ϕ≤30cm | m3 | 2,00 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Hướng dẫn áp dụng:
Ngoài hao hụt vật liệu ở khâu thi công, vận chuyển ngoài công trình và bảo quản tại kho (nếu có); nếu vật liệu phải qua khâu gia công trước khi sử dụng thì được tính tỉ lệ hao hụt. Tỉ lệ hao hụt này được tính so với khối lượng vật liệu phải qua khâu gia công quy định trong bảng sau:
Định mức hao hụt vật liệu xây dựng trong khâu gia công (tiếp theo)