Định mức 21.4011 — Xẻ gỗ các loại ϕ≤30cm — Vật liệu dùng để gia công Số lượng

Phụ lục VIILoại 21Đơn vị tính: 1m3 gỗ xẻ1 dòng hao phí

Định mức 21.4011 quy định hao phí cho 1m3 gỗ xẻ xẻ gỗ các loại ϕ≤30cm (Vật liệu dùng để gia công Số lượng): 2 m3 gỗ tròn ϕ≤30cm.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m3 gỗ xẻ theo mã 21.4011 cần: 200 m3 gỗ tròn ϕ≤30cm.

Thuộc nhóm công tác 21.4000 — - Định Mức Hao Hụt Vật Liệu Trong Khâu Gia Công.

Bảng hao phí định mức 21.4011

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1m3 gỗ xẻ
Vật liệu
Gỗ tròn ϕ≤30cmm32,00

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1m3 gỗ xẻ
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

Thành phần công việc

Hướng dẫn áp dụng:

Ngoài hao hụt vật liệu ở khâu thi công, vận chuyển ngoài công trình và bảo quản tại kho (nếu có); nếu vật liệu phải qua khâu gia công trước khi sử dụng thì được tính tỉ lệ hao hụt. Tỉ lệ hao hụt này được tính so với khối lượng vật liệu phải qua khâu gia công quy định trong bảng sau:

Định mức hao hụt vật liệu xây dựng trong khâu gia công (tiếp theo)

Cơ sở pháp lý

  • 21.4011 thuộc Phụ lục VII — Định Mức Sử Dụng Vật Liệu Xây Dựng.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Định mức sử dụng vật liệu trong một số công tác khác.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức 21.4011

Mã định mức 21.4011 áp dụng cho công tác gì?
Định mức 21.4011 quy định hao phí cho 1m3 gỗ xẻ xẻ gỗ các loại ϕ≤30cm (Vật liệu dùng để gia công Số lượng): 2 m3 gỗ tròn ϕ≤30cm.
Định mức 21.4011 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã 21.4011 được lập cho 1m3 gỗ xẻ. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m3 gỗ xẻ theo mã 21.4011 cần: 200 m3 gỗ tròn ϕ≤30cm.
Thành phần công việc của định mức 21.4011 gồm những gì?
Hướng dẫn áp dụng: Ngoài hao hụt vật liệu ở khâu thi công, vận chuyển ngoài công trình và bảo quản tại kho (nếu có); nếu vật liệu phải qua khâu gia công trước khi sử dụng thì được tính tỉ lệ hao hụt. Tỉ lệ hao hụt này được tính so với khối lượng vật liệu phải qua khâu gia công quy định trong bảng sau: Định mức hao hụt vật liệu xây dựng trong khâu gia công (tiếp theo)
Định mức 21.4011 được quy định ở văn bản nào?
Mã 21.4011 thuộc Phụ lục VII — Định Mức Sử Dụng Vật Liệu Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ