Cấp Giấy phép kết nối các tuyến đường sắt

Mã thủ tục 1.004685
Dịch vụ công trực tuyến Toàn trình
Lĩnh vực Đường sắt
Cơ quan công bố Bộ Xây dựng
Thủ tục Cấp Giấy phép kết nối các tuyến đường sắt có mã thủ tục 1.004685, thuộc lĩnh vực Đường sắt do Bộ Xây dựng công bố. Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Toàn trình. Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước. Thời hạn giải quyết: 10 ngày

Đối tượng thực hiện

Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Người nước ngoài, Doanh nghiệp, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX), Tổ chức nước ngoài, Hợp tác xãCục Đường sắt Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trình tự thực hiện

  • Cán bộ TN&TKQ (BPMC) kiểm tra thành phần hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, nhập thông tin tiếp nhận hồ sơ và chuyển về lãnh đạo phòng chuyên môn
  • Lãnh đạo Phòng chuyên môn nhận hồ sơ và phân công cho chuyên viên thẩm định.
  • Chuyên viên thẩm định hồ sơ
  • Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu thì soạn văn bản từ chối trình lãnh đạo phòng xét duyệt.
  • Nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì soạn Giấy phép kết nối các tuyến đường sắt trình lãnh đạo phòng xét duyệt.
  • Lãnh đạo phòng xét duyệt hồ sơ; nếu đồng ý thì duyệt và trình hồ sơ lên Lãnh đạo Cục, nếu không đồng ý thì trả về chuyên viên thẩm định lại
  • Lãnh đạo Cục kiểm tra hồ sơ; nếu đồng ý thì Lãnh đạo Cục ký duyệt hồ sơ, nếu không đồng ý thì trả hồ sơ về phòng chuyên môn thẩm định lại
  • Lãnh đạo Cục chuyển hồ sơ cho cán bộ văn phòng đóng dấu sau khi hồ sơ được Lãnh đạo cục ký
  • NLTT nhận Giấy phép kết nối các tuyến đường sắt/Văn bản từ chối (tại BPMC hoặc qua đường bưu điện hoặc trên cổng DVC).

Cách thức thực hiện

  • Nộp hồ sơ TTHC:
  • Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy phép kết nối lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc gửi trên môi trường mạng đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép:
  • Cục Đường sắt Việt Nam đối với các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia;
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với:
  • Các tuyến đường sắt đô thị trên địa bàn quản lý;
  • Các tuyến đường sắt đô thị đi qua địa giới hành chính hai tỉnh trở lên trong trường hợp vị trí kết nối trên địa bàn quản lý.
  • b) Giải quyết TTHC:
  • Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm hướng dẫn bổ sung hồ sơ và trả kết quả trong ngày làm việc;
  • Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc thực hiện qua môi trường mạng, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ;

Thành phần hồ sơ

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kết nối các tuyến đường sắt
  • Bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý (đối với thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường mạng) các tài liệu sau: - Quyết định đầu tư dự án có các tuyến đường sắt đề xuất kết nối; - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình kèm theo Quyết định phê duyệt theo quy định của pháp luật; - Phương án tổ chức thi công kết nối các công trình và biện pháp bảo đảm an toàn thi công; - Phương án tổ chức chạy tàu trên tuyến đường sắt đã được kết nối và giải pháp bảo đảm an toàn giao thông sau khi kết nối

Thời hạn giải quyết

10 ngày

Yêu cầu, điều kiện

Không có

Kết quả thực hiện

Giấy phép kết nối các tuyến đường sắt

Cơ quan thực hiện

  • Tên đơn vị: Bộ Giao thông vận tải
  • Mã đơn vị: 000.00.00.G04
  • Tên đơn vị: Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
  • Mã đơn vị: BNN_UBNDCT

Căn cứ pháp lý

  • Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; việc kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị
  • Thông tư sửa đổi Thông tư 26/2018/TT-BGTVT quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; việc kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị
  • Luật Đường sắt
  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương

Câu hỏi thường gặp về thủ tục này

Hồ sơ thực hiện thủ tục "Cấp Giấy phép kết nối các tuyến đường sắt" gồm những gì?
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kết nối các tuyến đường sắt Bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý (đối với thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường mạng) các tài liệu sau: - Quyết định đầu tư dự án có các tuyến đường sắt đề xuất kết nối; - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình kèm theo Quyết định phê duyệt theo quy định của pháp luật; - Phương án tổ chức thi công kết nối các công trình và biện pháp bảo đảm an toàn thi công; - Phương án tổ chức chạy tàu trên tuyến đường sắt đã được…
Thủ tục này mất bao lâu để được giải quyết?
10 ngày
Nộp hồ sơ ở cơ quan nào?
Tên đơn vị: Bộ Giao thông vận tải Mã đơn vị: 000.00.00.G04 Tên đơn vị: Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh Mã đơn vị: BNN_UBNDCT Hồ sơ được tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP.
Thủ tục này có làm trực tuyến được không?
Thủ tục được công bố ở mức độ "Toàn trình". Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước.

Thủ tục hành chính liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ