Nhãn hiệu SEAMLESS PIPE INDONESIA JAYA

Từ chối Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2009-14355
Ngày nộp đơn
14/07/2009
Ngày công bố
25/11/2009
Nhóm đăng ký
Nhóm 6 Nhóm 16 Nhóm 37 Nhóm 39

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SEAMLESS PIPE INDONESIA JAYA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2009-14355 ngày 14/07/2009, chủ đơn là TENARIS CONNECTIONS A.G.. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Văn phòng Luật sư Đoàn Hồng Sơn đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 28/02/2011.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SEAMLESS PIPE INDONESIA JAYA
Số đơn
VN-4-2009-14355
Ngày nộp đơn
14/07/2009
Tình trạng
Từ chối
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2009-14355
Ngày công bố
25/11/2009
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại thường, cụ thể là kim loại thường thô và kim loại thường bán thành phẩm; hợp kim của kim loại thường; vật liệu xây dựng bằng kim loại; cấu kiện bằng kim loại vận chuyển được; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường sắt; cáp và dây dẫn bằng kim loại thường không dùng để dẫn điện; đồ sắt, đồ ngũ kim bằng kim loại; ống và đường ống bằng kim loại; két an toàn; hàng hóa bằng kim loại thường không thuộc các nhóm khác, cụ thể là hộp bằng kim loại thường, khóa bằng kim loại thường; tượng bán thân bằng kim loại thường, tượng nhỏ bằng kim loại thường, thỏi kim loại thường, vòng đeo chìa khóa bằng kim loại thường, chữ cái và chữ số bằng kim loại thường (trừ chữ in), tượng bằng kim loại thường, đồ nghệ thuật bằng kim loại thường; quặng kim loại; tất cả thuộc nhóm 6.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, giấy các-tông và hàng hóa làm từ giấy không thuộc các nhóm khác, cụ thể là bảng quảng cáo bằng giấy hoặc các tông, túi giấy hình nón, túi giấy đựng rác, yếm bằng giấy, vỏ bọc chai bằng các tông hoặc bằng giấy, nơ con bướm bằng giấy, đồ dùng bằng các tông, ống bằng các tông, cái lót bình cốc bằng giấy, cái lọc cà phê bằng giấy, giấy bọc chậu hoa, lọ đựng kem bằng giấy, khăn lau bằng giấy, hộp đựng mũ bằng các tông, dải băng giấy; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; đồ dùng văn phòng; băng dính dùng cho văn phòng hoặc gia đình; vật liệu của nghệ sĩ, cụ thể là khay đựng màu nước của họa sĩ, vải để vẽ, dụng cụ vẽ, vật liệu vẽ; chổi sơn; máy chữ và đồ dùng văn phòng (trừ đồ gỗ); tài liệu hướng dẫn và giảng dạy (trừ thiết bị); vật liệu làm bằng chất dẻo dùng để bao gói (không thuộc các nhóm khác), cụ thể là màng mỏng bằng chất dẻo dùng để bao gói, túi [phong bì, bao nhỏ] bằng chất dẻo dùng để gói, túi bóng bằng chất dẻo dùng để bao gói; chữ in; bản in đúc (clisê) của ngành in; tất cả thuộc nhóm 16.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giám sát xây dựng công trình, dịch vụ thông tin xây dựng công trình, xây dựng nhà máy, cho thuê thiết bị xây dựng; thông tin về lĩnh vực sửa chữa, sửa chữa thiết bị điều hòa, sửa chữa thiết bị điện, sửa chữa thang máy, sửa chữa thiết bị làm lạnh, sửa chữa thiết bị sưởi, sửa chữa thiết bị tưới tiêu, sửa chữa máy móc, sửa chữa công trình ngầm, sửa chữa điện thoại; dịch vụ lắp đặt cửa và cửa sổ, lắp đặt thiết bị điều hòa, lắp đặt thang máy, lắp đặt chuông báo cháy, lắp đặt thiết bị làm lạnh, lắp đặt thiết bị sưởi, lắp đặt dụng cụ nhà bếp, lắp đặt máy móc, lắp đặt máy móc và thiết bị văn phòng, lắp đặt điện thoại, tất cả thuộc nhóm 37.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ vận chuyển; dịch vụ đóng gói và lưu trữ hàng hóa; dịch vụ đặt chỗ cho các chuyến đi, dịch vụ tổ chức cuộc du lịch, dịch vụ tổ chức đi chơi trên biển, dịch vụ đặt chỗ cho vận chuyển hành khách; tất cả thuộc nhóm 39.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

TENARIS CONNECTIONS A.G.

Bahnhofstrasse 7 - Postfach 48, FL-9494 Schaan, Liechtenstein

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Văn phòng Luật sư Đoàn Hồng Sơn

P317 Tầng 3 nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 14/07/2009 đến 28/02/2011. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  5. Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ

    Từ chối / chấm dứt

    Đơn bị từ chối theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SEAMLESS PIPE INDONESIA JAYA hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2009-14355 đang ở tình trạng Từ chối. Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
Nhãn hiệu SEAMLESS PIPE INDONESIA JAYA đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SEAMLESS PIPE INDONESIA JAYA?
Chủ đơn là TENARIS CONNECTIONS A.G., địa chỉ Bahnhofstrasse 7 - Postfach 48, FL-9494 Schaan, Liechtenstein. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SEAMLESS PIPE INDONESIA JAYA được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 14/07/2009. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SEAMLESS PIPE INDONESIA JAYA hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 09/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ