Nhãn hiệu Wii [no ma]

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2009-11811
Ngày nộp đơn
12/06/2009
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 35 Nhóm 38 Nhóm 41 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0155206-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Wii [no ma] được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2009-11811 ngày 12/06/2009, chủ đơn là Nintendo Co., Ltd.. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 27/01/2011.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Wii [no ma]
Số đơn
VN-4-2009-11811
Ngày nộp đơn
12/06/2009
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2009-11811
Số văn bằng bảo hộ
4-0155206-000
Ngày cấp văn bằng
26/11/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
12/06/2019 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp thông tin về giá để xúc tiến bán hàng; đại lý hoặc môi giới thoả thuận về việc bán hàng hóa qua mạng internet và cung cấp thông tin về dịch vụ này; cung cấp thông tin về việc sắp xếp đặt mua báo, tạp chí và sách.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bảng thông báo điện tử (dịch vụ viễn thông) trên trang web cá nhân và cung cấp thông tin về dịch vụ này; dịch vụ bảng thông báo điện tử (dịch vụ viễn thông) trong dạng thức nói chuyện và cung cấp thông tin về dịch vụ này; dịch vụ bảng thông báo điện tử (dịch vụ viễn thông) và cung cấp thông tin về dịch vụ này; cung cấp dịch vụ truy cập mạng thông tin liên lạc cho phép nhiều người sử dụng truy cập cùng một lúc; truyền và chuyển đổi dữ liệu, tin nhắn, hình ảnh và văn bản; truyền và chuyển đổi dữ liệu, âm thanh, tin nhắn, hình ảnh và văn bản giữa các thiết bị thông tin liên lạc không dây; truyền và chuyển đổi hình ảnh, âm thanh và dữ liệu qua thông tin liên lạc bằng thiết bị đầu cuối máy tính (bao gồm cả mạng internet); cung cấp thông tin về việc thuê bao mạng máy tính; phát thanh truyền hình cung cấp phương tiện truyền thông điện tử và thông tin điện tử theo phương thức tải lên, bổ sung dữ liệu, trưng bày, định vị, bổ sung thêm, trang web cá nhân, phân chia hoặc theo phương thức khác qua mạng internet và mạng thông tin liên lạc khác; cung cấp thông tin về danh sách chương trình truyền hình, truyền hình cáp hoặc phát thanh.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp thông tin về dịch vụ giáo dục và giảng dạy liên quan đến sức khỏe; cung cấp thông tin về việc lập kế hoạch hoặc sắp xếp việc chiếu phim điện ảnh, kịch, buổi biểu diễn hoặc buổi hoà nhạc; cung cấp thông tin về việc chiếu phim điện ảnh, trình diễn các buổi biểu diễn trực tiếp, diễn kịch hoặc biểu diễn âm nhạc qua mạng internet; sản xuất phim truyền hình, đĩa DVD và đĩa CD-ROM trong lĩnh vực giáo dục, văn hóa, giải trí hoặc thể thao (không dùng cho phim điện ảnh, chương trình phát thanh hoặc truyền hình, và không dùng để quảng cáo và quảng cáo bán hàng) và cung cấp thông tin về dịch vụ này; sắp xếp các cuộc thi đấu thể thao và cung cấp thông tin về kết quả thi đấu; cung cấp thông tin về việc tổ chức, quản lý hoặc sắp xếp các cuộc vui chơi giải trí (không bao gồm phim điện ảnh, buổi trình diễn, kịch, biểu diễn âm nhạc, thể thao, đua ngựa, đua xe đạp, đua thuyền và đua ô tô); tổ chức và quản lý vui chơi giải trí trong lĩnh vực bói toán; cung cấp khu vui chơi và công viên vui chơi giải trí và dịch vụ cung cấp thông tin và tư vấn liên quan đến dịch vụ này; cung cấp thông tin về việc cung cấp trò chơi qua phương tiện liên lạc bằng thiết bị chơi trò chơi viđêô dùng cho người tiêu dùng; cung cấp thông tin về việc cung cấp trò chơi qua phương tiện liên lạc bằng thiết bị chơi trò chơi cầm tay có màn hình tinh thể lỏng; cung cấp thông tin về việc cung cấp trò chơi qua phương tiện liên lạc bằng máy chơi trò chơi viđêô trong các khu nhà có mái vòm; cung cấp thông tin về việc cung cấp trò chơi cho thiết bị chơi trò chơi viđêô dùng cho người tiêu dùng; cung cấp thông tin về việc cung cấp trò chơi cho thiết bị chơi trò chơi cầm tay có màn hình tinh thể lỏng; cung cấp thông tin về việc cung cấp trò chơi cho máy chơi trò chơi viđêô trong các khu nhà có mái vòm; cung cấp thông tin về việc cung cấp trò chơi qua mạng internet; cung cấp thông tin về việc sẵn có vé và đặt vé xem các buổi hoà nhạc, sự kiện, kịch, buổi biểu diễn, thể thao qua mạng internet; cung cấp thông tin về việc cho thuê đĩa hát, băng từ ghi âm sẵn hoặc phương tiện truyền thông lưu trữ; cung cấp thông tin về việc cho thuê băng từ ghi sẵn hình ảnh hoặc phương tiện truyền thông lưu trữ.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp công cụ tìm kiếm trên mạng internet (bao gồm các công cụ có mục lục chỉ thị tìm kiếm người, địa điểm, tổ chức, số điện thoại, trang chủ và địa chỉ thư điện tử; tạo ra hoặc duy trì các trang web trên mạng internet và dịch vụ tư vấn về dịch vụ này; cho thuê thời gian truy cập cơ sở dữ liệu qua mạng internet (bao gồm cả việc cho thuê thời gian truy cập trang web giao thức mạng xã hội) xử lý thông tin bằng máy tính và cung cấp thông tin về dịch vụ này; cung cấp thông tin về việc cung cấp phần mềm máy tính; cho thuê vùng lưu trữ của máy tính chủ trên mạng internet (bao gồm vùng lưu trữ để ghi lại thông tin cá nhân trong tiểu sử và nhật ký, vùng lưu trữ để đưa nhật ký hoặc sơ đồ của cá nhân hoặc của công ty lên mạng internet và vùng lưu trữ sử dụng trong giao thức mạng xã hội để tương tác giữa những người sử dụng bằng cách sử dụng giọng nói trên mạng internet); dịch vụ làm máy chủ các trang web máy tính.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Nintendo Co., Ltd.

11-1, Hokotate-cho, Kamitoba, Minami-ku, Kyoto-shi, Kyoto, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng phần chữ Hán.

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 12/06/2009 đến 27/01/2011. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Wii [no ma] hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2009-11811 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu Wii [no ma] đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Wii [no ma]?
Chủ đơn là Nintendo Co., Ltd., địa chỉ 11-1, Hokotate-cho, Kamitoba, Minami-ku, Kyoto-shi, Kyoto, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Wii [no ma] được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 12/06/2009. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 12/06/2019.
Phần nào của nhãn hiệu Wii [no ma] không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng phần chữ Hán. Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Wii [no ma] hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 09/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ