Nhãn hiệu N NISSHIN SEIFUN

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2009-07108
Ngày nộp đơn
15/04/2009
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 1 Nhóm 29 Nhóm 30
Số văn bằng
4-0356058-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu N NISSHIN SEIFUN được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2009-07108 ngày 15/04/2009, chủ đơn là Nisshin Seifun Group Inc.. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 18 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/08/2020.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
N NISSHIN SEIFUN
Số đơn
VN-4-2009-07108
Ngày nộp đơn
15/04/2009
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2009-07108
Số văn bằng bảo hộ
4-0356058-000
Ngày cấp văn bằng
09/07/2020
Hiệu lực đến (dự kiến)
15/04/2019 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Đỏ, đen, trắng

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất bảo quản bánh mì; chất phụ gia hoá học làm tăng hiệu quả khi làm bánh mì; chất phụ gia để giữ hình dáng cho bánh mì; hoá chất làm chậm quá trình phân hủy (già yếu); hoá chất co-en-zim Q10 có khả năng hoà tan vào nước dưới dạng bột sử dụng trong sản xuất thực phẩm ăn kiêng, chất bổ sung dinh dưỡng, thực phẩm, đồ uống không có cồn và đồ uống có cồn; hoá chất bảo quản thực phẩm vag có tác dụng tăng độ dai/dẻo và lên màu của thực phẩm (chất phụ gia thực phẩm được sử dụng để làm mì sợi Trung Quốc hoặc lớp bọc cho viên sủi cảo (thực phẩm)).

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các loại nho khô, thực phẩm hải sản Nhật Bản Tem-pu-ra (đồ hải sản được rán kĩ); rau tem-pu-ra (rau được xào kỹ); chiết xuất của thịt; thạch (nước quả nấu đông) dùng cho thực phẩm; mứt quả ướt nghiền nhỏ; mứt hoa quả ướt loãng nghiền nhỏ; sữa; canh thịt cô đặc; các loại súp; món cari được chế biến với thành phần chính từ thịt động vật và rau; sữa bột không kem; bột trứng (trứng được nghiền thành dạng bột); trứng đã được chế biến; món gờ-ra-tin đã được chế biến với thành phần chính từ thịt động vật và rau; các sản phẩm từ sữa; chất béo và dầu ăn được; đậu đã lên men; đậu phụ đã chế biến; đậu phụ làm đông đặc và làm khô; thạch (nước quả nấu đông) được làm từ rễ cây lưỡi quỷ; sữa đậu nành (không phải đồ uống); thịt đã được chế biến; thực phẩm làm từ cá và/hoặc động vật có vỏ; thực phẩm làm từ cá; thức ăn làm từ động vật có vỏ; hoa quả và rau được bảo quản, sấy khô và nấu chín; rau và hoa quả được chế biến và đông lạnh; các loại nước quả nấu đông; chất đạm dùng cho người; thực phẩm tăng cường sức khỏe (cụ thể là, thực phẩm ăn kiêng có thành phần chính là thịt, hoa quả và/hoặc sữa, không dùng cho mục đích y tế); chế phẩm bổ sung dinh dưỡng cho thực phẩm (với thành phần chính từ thịt động vật và rau) dạng lỏng hoặc dạng bột, không dùng cho mục đích y tế; chất bổ sung dinh dưỡng (với thành phần chính từ thịt động vật và rau) được bổ sung thêm co-en-zim Q10, không dùng cho mục đích y tế; chất bổ sung dinh dưỡng (với thành phần chính làm từ thịt động vật và rau) có chứa canxi từ sữa và/hoặc cá, không dùng cho mục đích y tế; chất bổ sung dinh dưỡng (với thành phần chính làm từ thịt động vật và rau) được bổ sung thêm vitamin từ trái cây và/hoặc rau, không dùng cho mục đích y tế; thực phẩm đông lạnh đã được chế biến với thành phần chính từ thịt động vật và rau; thực phẩm đã được chế biến với thành phần chính từ thịt động vật và rau.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bột mì dùng cho thực phẩm, hỗn hợp bột trộn sẵn để làm bánh rán; hỗn hợp bột trộn sẵn để làm bánh kếp; hỗn hợp bột trộn sẵn để làm bánh mì; hỗn hợp bột trộn để làm bánh ngọt; hỗn hợp bột trộn để làm bánh pút-đinh trứng sữa; hỗn hợp bột trộn để làm thạch (nước quả nấu đông) từ quả hạnh; hỗn hợp bột trộn để làm kem sô-cô- la; hỗn hợp bột trộn để làm bánh ăn liền; hỗn hợp bột trộn để làm bánh, mứt kẹo, ăn liền; bột nở, hỗn hợp bột mì nhão (thực phẩm đã được chế biến dưới dạng hỗn hợp nhão được sử dụng để phết lên bánh mì hay để kẹp bánh mì, nó được tạo ra bằng cách thêm trứng và chất béo và bột mì hoặc bột ca cao); bánh cuộn được phủ sô-cô-la hay ca-ra-men (sô-cô-la hoặc ca-ra-men để cho vào nhào bột bánh mì); hỗn hợp ngũ cốc đã được chế biến (hỗn hợp của 10 loại ngũ cốc); thực phẩm ngũ cốc nguyên chất (hỗn hợp ngũ cốc nguyên chất); chiết suất từ men bia (chất phụ gia thực phẩm hoặc chất tạo hương vị được làm từ men bia); bột nhão; mì spaghetti; mì ống; mì so-ba (mì của Nhật Bản làm từ kiều mạch; mì u-đôn (loại mì sợi to làm từ lúa mì); mì Nhật Bản sấy khô; nước sốt cho mì sợi; nước sốt cho mì Nhật Bản; mì sợi đông lạnh đã được chế biến, mì sợi đã được chế biến dùng để nấu qua lò vi sóng; bánh Takoyaki (bánh dạng viên tròn được rán kĩ làm từ hỗn hợp gồm nhiều miếng bạch tuộc nhỏ); bánh Okonomiyaki (một loại bánh mặn của Nhật Nản với cải bắp được chẻ và thịt hoặc hải sản); bột để làm món tem-pu-ra (hỗn hợp bột trộn để làm tem-pu-ra); bột để làm món Karaage (hỗn hợp cụ thể là bột có thành phần chính là bột bánh mì hoặc hỗn hợp bột xay, bột mì, để làm món Karaage (món gà rán Nhật Bản)); bánh kếp (bao gồm cả bánh kếp lạnh); bột để làm bánh Okonomiyaki (hỗn hợp bột lúa mì để làm bánh Okonomiyaki - một loại bánh mặn của Nhật Bản với cải bắp được chẻ và thịt hoặc hải sản); bột để làm bánh Takoyaki - bánh dạng viên tròn được rán kĩ làm từ hỗn hợp gồm nhiều miếng bạch tuộc nhỏ); bột bánh mì; thực phẩm đông lạnh đã được chế biến với thành phần chính từ ngũ cốc; bánh đông lạnh Takoyaki(bánh dạng viên tròn được rán kĩ làm từ hỗn hợp gồm nhiều miếng bạch tuộc nhỏ); nem cuốn đông lạnh; thực phẩm đã được chế biến với thành phần chính từ ngũ cốc; món gờ-ra-tin đã được chế biến với thành phần chính từ bột ngũ cốc; món cari đã được chế biến với thành phần chính là ngũ cốc; cari (gia vị); bánh bao (bột nhão được viên thành hình tròn); bột làm cari; đường; muối; mù tạt; giấm; nước sốt (gia vị); mật đường dùng cho thực phẩm; mật ong; bột sắn; bột cọ Sa-gu; cà phê tổng hợp (cà phê nhân tạo hoặc hợp chất làm từ rau dùng như cà phê); bột nhão (bột nhão làm bánh); bánh quy giòn; bánh bích quy, bánh, mứt, kẹo kiểu phương tây; bánh nướng; bánh quy dẹt; bánh, mứt, kẹo làm đông; kem

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Nisshin Seifun Group Inc.

25, Kanda-Nishiki-cho 1-chome, Chiyoda-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "N".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Màu sắc đăng ký: Đỏ đen trắng

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.15.23
  • Hoạ tiết trang trí, bề mặt hoặc nền có trang trí 25.03.01
  • Hình và khối hình học 26.01.0126.13.25

Diễn biến xử lý đơn

18 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 15/04/2009 đến 25/08/2020. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  5. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  6. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  7. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  9. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  10. Yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.

  11. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  12. Đề nghị ra thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn hoặc đại diện chủ động thúc đơn, đề nghị Cục Sở hữu trí tuệ sớm ra thông báo kết quả thẩm định nội dung.

  13. 257-Quyết định từ chối cấp văn bằng

    Từ chối / chấm dứt
  14. 460 KN4 Đơn khiếu nại

    Phản đối / khiếu nại
  15. 253-Thông báo cấp văn bằng

    Thủ tục khác
  16. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  17. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  18. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu N NISSHIN SEIFUN hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2009-07108 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu N NISSHIN SEIFUN đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu N NISSHIN SEIFUN?
Chủ đơn là Nisshin Seifun Group Inc., địa chỉ 25, Kanda-Nishiki-cho 1-chome, Chiyoda-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu N NISSHIN SEIFUN được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 15/04/2009. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 15/04/2019.
Phần nào của nhãn hiệu N NISSHIN SEIFUN không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "N". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với N NISSHIN SEIFUN hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 31/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ