Nhãn hiệu Fairmont

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-23327
Ngày nộp đơn
29/10/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 36 Nhóm 43
Số văn bằng
4-0144959-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Fairmont được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-23327 ngày 29/10/2008, chủ đơn là Fairmont Dubai Holdings (Bermuda) Ltd.. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/04/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Fairmont
Số đơn
VN-4-2008-23327
Ngày nộp đơn
29/10/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-23327
Số văn bằng bảo hộ
4-0144959-000
Ngày cấp văn bằng
15/04/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
29/10/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Mua bán bất động sản; dịch vụ cung cấp căn hộ chung cư có phòng nghỉ; quản lý sở hữu nhà ở và cung cấp căn hộ; dịch vụ quản lý nhà ở; bán, cho thuê và hợp đồng cho thuê căn hộ, phòng ở, tòa nhà, nhà ở, chung cư và các khu nhà ở khác; dịch vụ quản lý và phát triển bất động sản (không phải là xây dựng); cấp và quản lý quyền cho người khác sử dụng tài sản bất động sản; cấp và quản lý quyền sử dụng căn hộ, nhà ở và các tài sản bất động sản cho các thành viên câu lạc bộ nghỉ ngơi; dịch vụ liên quan đến các căn hộ, nhà ở, các tài sản bất động sản, cho các thành viên/ hội viên của câu lạc bộ thuê luân phiên sử dụng hoặc cùng sử dụng các khu nghỉ (dịch vụ bất động sản); cung cấp nhà ở; hợp đồng cho thuê nhà ở thay mặt cho người khác; cho thuê căn hộ; cho thuê phòng ở, nhà ở dịch vụ; dịch vụ liên quan đến bất động sản thương mại, trung tâm mua sắm và các khu mua sắm và tất cả các loại bất động sản và các tiện nghi có liên quan; dịch vụ liên quan đến trao đổi tài sản bất động sản bao gồm việc luân phiên sử dụng và việc sở hữu trong một khoảng thời gian; dịch vụ liên quan đến trao đổi tài sản bất động sản bao gồm việc luân phiên sử dụng và việc sở hữu trong một khoảng thời gian; dịch vụ hội viên thành viên liên quan đến việc luân phiên sử dụng bất động sản; cung cấp thông tin về bất động sản, căn hộ, trang thiết bị của bất động sản được sử dụng luân phiên và hợp đồng cho thuê căn hộ; luân phiên sử dụng bất động sản; luân phiên sử dụng bất động sản còn trống; dịch vụ thành viên liên quan đến việc luân phiên sử dụng bất động sản; dịch vụ tài chính; các dịch vụ liên quan đến cầm cố; dịch vụ thẻ tín dụng; dịch vụ tiền tệ; dịch vụ cung cấp hộp tiền gửi an toàn ở các ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; bao gồm tất cả các dịch vụ kể trên được cung cấp điện tử hoặc trực tuyến từ cơ sở dữ liệu của máy tính hoặc qua internet; dịch vụ thông tin, tư vấn và cố vấn liên quan đến tất cả các dịch vụ kể trên; tất cả các dịch vụ đều nằm trong nhóm này.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống; cung cấp chỗ ở tạm thời; dịch vụ khu nghỉ mát và khách sạn, dịch vụ phòng ở cho khách sạn, dịch vụ quản gia trong khách sạn và khu nghỉ mát; dịch vụ đặt chỗ ở trong khách sạn; cho thuê phòng trọ; giữ chỗ và đặt chỗ trước các nơi ở tạm thời; đặt chỗ ở tạm thời ngắn hạn hoặc dài hạn trong các căn hộ và nhà chung cư; dịch vụ câu lạc bộ xã hội và nhà ở riêng, cụ thể là dịch vụ chăm sóc trẻ em, dịch vụ đặt chỗ trước ở các nhà hàng và các món ăn, tổ chức các bữa tiệc lớn, liên hoan nhân dịp đặc biệt; cung cấp các tiện nghi cho hội thảo, dịch vụ tổ chức các bữa tiệc lớn; dịch vụ quán bar, quán cà phê, nhà hàng ăn uống, quán rượu cốc tai, cửa hàng cà phê, dịch vụ nấu nướng thực phẩm; dịch vụ cung cấp thực phẩm; dịch vụ cung cấp các tiện nghi cho các buổi hội nghị và triển lãm (chỉ cung cấp dịch vụ, không gian và các thiết bị); tất cả các dịch vụ kể trên được cung cấp điện tử hoặc trực tuyến từ cơ sở dữ liệu của máy tính hoặc qua internet; dịch vụ thông tin, cố vấn và tư vấn liên quan đến tất cả các dịch vụ kể trên; tất cả các dịch vụ đều nằm trong nhóm này.

Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Fairmont Dubai Holdings (Bermuda) Ltd.

Canon's Court, 22 Victoria Street, Hamilton, Bermuda

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội

Số 3, ngõ 123, đường Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 29/10/2008 đến 26/04/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  7. Công bố B

    Công bố đơn
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  9. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  10. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  11. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  12. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  13. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Fairmont hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-23327 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Fairmont đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Fairmont?
Chủ đơn là Fairmont Dubai Holdings (Bermuda) Ltd., địa chỉ Canon's Court, 22 Victoria Street, Hamilton, Bermuda. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Fairmont được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 29/10/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 29/10/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Fairmont hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ