Nhãn hiệu MTV

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-21134
Ngày nộp đơn
01/10/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 41
Số văn bằng
4-0141454-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu MTV được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-21134 ngày 01/10/2008, chủ đơn là Viacom International Inc.. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH T&G đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 13/08/2018.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
MTV
Số đơn
VN-4-2008-21134
Ngày nộp đơn
01/10/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-21134
Số văn bằng bảo hộ
4-0141454-000
Ngày cấp văn bằng
26/01/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
01/10/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị ghi và tái tạo âm thanh, hình ảnh và dữ liệu để lưu trữ, ghi, truyền dẫn và tái tạo âm thanh và/hoặc hình ảnh, cụ thể là: thiết bị giải trí dùng cho các trò chơi sử dụng với màn hình vô tuyến hoặc màn hình video, các thiết bị giải trí điện tử hoặc các thiết bị giải trí được vi tính hóa; thiết bị giải trí điện hoặc điện tử dùng tiền xu hoặc xèng, phần mềm máy tính; chương trình trò chơi máy tính và phương tiện mang chương trình trò chơi máy tính, chương trình trò chơi điện tử và phương tiện mang chương trình trò chơi điện tử; chương trình trò chơi video và phương tiện mang chương trình mang trò chơi video; chương trình trò chơi sử dụng đĩa compact chỉ để đọc; chương trình trò chơi có đầu ra âm thanh và phương tiện mang chương trình có đầu ra âm thanh; hộp băng từ trò chơi dùng cho trò chơi video trên máy tính và máy trò chơi có đầu ra video; băng trò chơi máy tính, chương trình trò chơi máy tính; cuộn băng trò chơi máy tính, đầu máy ghi âm thanh và hình ảnh; phim điện ảnh và phim nhiếp ảnh, cuộn băng video và phim điện ảnh; máy đọc nhạc nén (MP3); điện thoại di động và các loại thiết bị và phụ kiện điện thoại di động không dây bao gồm màn hình hiển thị điện thoại di động; chương trình nhạc chuông được hiểu là chuông, nhạc, nhạc nén (MP3), hình họa, trò chơi và hình ảnh video có thể tải xuống dùng cho các thiết bị liên lạc di động không dây; thiết bị liên lạc di động và truyền dẫn không dây cho phép gửi hoặc nhận tin nhắn bằng âm thanh hoặc ký tự với các thiết bị liên lạc không dây khác; đĩa lase; đĩa video; đĩa compact; đĩa CD- ROM; đĩa kỹ thuật số đa năng (đĩa DVD); băng từ; băng video; hộp băng và thẻ chứa (ghi) các phim điện ảnh, tin tức, chương trình truyền hình và thể thao, phim tài liệu, trò chơi có thưởng trên truyền hình, hoạt hình, hòa nhạc và các chương trình biểu diễn khác; phương tiện ghi nhớ; đĩa CD-ROM và đĩa compact tương tác; trò chơi điện tử tương tác sử dụng với máy tính.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục, giảng dạy và đào tạo, giải trí, thể thao và văn hóa, bao gồm sản xuất chương trình phát thanh và truyền hình, sản xuất phim và chương trình giải trí trực tiếp; sản xuất phim hoạt hình và chương trình truyền hình, trường quay phim và truyền hình; dịch vụ giải trí điện ảnh, giải trí truyền hình và trình diễn và biểu diễn giải trí truyền trực tiếp; xuất bản sách, tạp chí và tạp chí xuất bản định kỳ; cung cấp thông tin về các dịch vụ chương trình truyền hình tới nhiều người sử dụng thông qua mạng toàn cầu (world wide web) hoặc thông qua Internet hoặc cơ sở dữ liệu trực tuyến khác; sản xuất các buổi trình diễn khiêu vũ, biểu diễn âm nhạc và các cuộc thi video, biểu diễn hài kịch, chương trình vui chơi có thưởng trên truyền hình (game shows) và các sự kiện thể thao dành cho các khán giả xem trực tiếp được truyền trực tiếp trên sóng phát thanh truyền hình hoặc được ghi lại để phát sau các chương trình hòa nhạc trực tiếp; các chương trình tin tức truyền hình; tổ chức các cuộc thi tài năng và các cuộc thi âm nhạc và các cuộc thi truyền hình; tổ chức và trình diễn các chương trình giải trí liên quan đến phong cách và thời trang, thông tin giải trí.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Viacom International Inc.

1515 Broadway, New York, New York 10036, United States of America

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH T&G

Tầng 9, tòa nhà Văn phòng Tổng công ty 789, số 147 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/10/2008 đến 13/08/2018. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  7. Công bố B

    Công bố đơn
  8. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu MTV hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-21134 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu MTV đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu MTV?
Chủ đơn là Viacom International Inc., địa chỉ 1515 Broadway, New York, New York 10036, United States of America. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu MTV được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 01/10/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 01/10/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với MTV hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ