Nhãn hiệu RAPP

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-19499
Ngày nộp đơn
11/09/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 35 Nhóm 41 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0194559-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu RAPP được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-19499 ngày 11/09/2008, chủ đơn là Omnicom International Holdings Inc.. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 06/03/2019.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
RAPP
Số đơn
VN-4-2008-19499
Ngày nộp đơn
11/09/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-19499
Số văn bằng bảo hộ
4-0194559-000
Ngày cấp văn bằng
26/10/2012
Hiệu lực đến (dự kiến)
11/09/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ quảng cáo và tiếp thị; dịch vụ quảng cáo xúc tiến bán hàng; dịch vụ quan hệ công chúng; dịch vụ quản lý các phương tiện truyền thông quảng cáo và tiếp thị; dịch vụ mua các phương tiện truyền thông, cụ thể là mua thời gian và chỗ để phát các thông điệp quảng cáo suốt thời gian phát thanh, không gian để in, không gian trong nhà, không gian ngoài trời hoặc các phương tiện truyền thông khác như đĩa compắc và đĩa DVD hoặc chỗ/thời gian trên trang web; dịch vụ quản lý và tiếp thị các sự kiện; tư vấn và cố vấn chuyên nghiệp liên quan đến việc quản lý và tiếp thị các sự kiện; dịch vụ tư vấn tìm kiếm nguồn tài trợ; nghiên cứu kinh doanh; nghiên cứu thị trường; tư vấn nghiệp vụ về thương mại; quản lý kinh doanh việc đón tiếp khách trong các sự kiện lớn; thăm dò dư luận; biên tập, xử lý và phân tích các số liệu thống kê; dịch vụ giới thiệu công việc kinh doanh; sắp xếp và tổ chức các cuộc triển lãm và trưng bày thương mại; dàn dựng các quảng cáo trên đài phát thanh, viđêô, phim, máy tính, các trang web trên internet, vô tuyến truyền hình và thiết bị di động; tất cả các dịch vụ trên cũng được cung cấp trực tuyến qua các trang web trên máy tính hoặc qua các đường truyền không dây; quảng cáo qua thư đặt hàng; biên tập danh sách những địa chỉ nhận thông tin thường xuyên trực tiếp; biên tập danh sách những địa chỉ nhận thông tin thường xuyên; quảng cáo qua thư trực tiếp; tiếp thị qua thư; lập danh sách những địa chỉ nhận thông tin thường xuyên; lập danh sách những địa chỉ nhận thông tin thường xuyên để quảng cáo qua thư trực tiếp; tiếp thị trực tiếp, tiếp thị trực tiếp sử dụng cơ sở dữ liệu của khách hàng, tiếp thị qua điện thoại; báo cáo các số liệu thống kê; quản lý cơ sở dữ liệu đã vi tính hoá; cung cấp thông tin thương mại; dịch vụ tư vấn kinh doanh trong lĩnh vực thương mại điện tử; dịch vụ hãng quản lý việc quảng cáo và tiếp thị, cụ thể là tạo ra, phát triển và phổ biến các quảng cáo và quảng cáo xúc tiến bán hàng qua thư trực tiếp, báo, đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, các thiết bị di động, mạng máy tính toàn cầu và các phương tiện truyền thông tương tác khác; dịch vụ nghiên cứu và cung cấp thông tin liên quan đến các dịch vụ trên; tìm kiếm tệp tin và tài liệu; quảng cáo lưu động; dàn dựng hình ảnh thu được bằng các phương tiện kỹ thuật chuyên dụng để quảng cáo.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ sản xuất âm thanh, hình ảnh động và các chi tiết phụ trợ, dựng phim và phân phối cho công nghiệp quảng cáo, phim điện ảnh, viđêô, phát thanh, vệ tinh, cáp và truyền hình; dịch vụ thu âm; biên tập và nâng cao hiệu quả âm thanh; kết hợp cuộc hội thoại, nhạc, hiệu ứng âm thanh, các đối thoại và bài tường thuật; lồng tiếng cho các đối thoại trong phim; thu hiệu ứng âm thanh trực tiếp, ghép âm thanh, biên tập và mở rộng các rãnh âm thanh; sang âm, thu và ghép phụ đề tiếng nước ngoài cho phim; dựng phim viđêô, lồng tiếng; dịch vụ làm tăng thêm hiệu ứng thị tần và đồ hoạ cho băng viđêô, băng âm thanh, các tín hiệu số và phim ảnh; nâng cao hiệu quả, biên tập, mở rộng, khôi phục, chuyển đổi và dịnh dạng lại phim ảnh, âm thanh số, viđêô số, tín hiệu số, và băng viđêô; biên tập phim ảnh, âm thanh số, viđêô số, tín hiệu số, và băng viđêô; nâng cao hiệu quả âm thanh cho các phương tiện truyền thông điện tử, đĩa compắc, đĩa DVD; dàn dựng hình ảnh thu được bằng các phương tiện kỹ thuật chuyên dụng cho phim ảnh và truyền hình; cho thuê các thiết bị sử dụng trong việc dựng phim, tạo âm thanh số, viđêô số, tín hiệu số, và băng viđêo, và các thiết bị sử dụng cho công việc hoàn thiện phim; dịch vụ tư vấn liên quan đến những dịch vụ trên; dịch vụ giải trí; giáo dục, giảng dạy, hướng dẫn và đào tạo; dịch vụ giải trí, giáo dục và hướng dẫn bằng các phương tiện phát thanh và truyền hình hoặc có liên quan đến rađiô và vô tuyến truyền hình; sản xuất, giới thiệu, phân phối, cung cấp, trao đổi và cho thuê chương trình phát thanh và truyền hình kết hợp với quảng cáo, giải trí tương tác, phim và băng hình và băng tiếng, đĩa compăc tương tác và đĩa CD chỉ đọc, sản xuất và cho thuê đồ dùng giảng dạy và học tập; dịch vụ xuất bản không bao gồm xuất bản những bài quảng cáo; cung cấp trực tuyến xuất bản phẩm điện tử, nhạc số và chương trình giải trí số (không tải xuống được); dịch vụ triển lãm cho mục đích văn hoá hoặc giáo dục; cho thuê các phương tiện phát thanh và truyền hình; bao gồm cả các dịch vụ trên được cung cấp trực tuyến từ mạng máy tính hoặc qua mạng internet hoặc extranet.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nghiên cứu thiết kế; dịch vụ minh hoạ (thiết kế); dịch vụ thiết kế công nghiệp và thương mại; dịch vụ thiết kế sản phẩm và bao bì, bao gồm cả nhãn hiệu, khẩu hiệu, tiêu đề, biểu tượng; thiết kế, tạo, nghiên cứu và phát triển bao bì; nghiên cứu và thiết kế sản phẩm mới; thiết kế, vẽ và viết theo yêu cầu, tất cả để biên soạn trang web trên internet; dịch vụ máy tính, cụ thể là thiết kế và cài đặt vị trí web mạng, ứng dụng phần mềm và hệ thống mạng máy tính công nghệ thông tin cho người khác; dịch vụ thiết kế vị trí web; thiết kế đồ hoạ viđêô có sự trợ giúp của máy tính; tạo, biên soạn và cập nhật nội dung của các vị trí web; thiết kế tài liệu quảng cáo; dịch vụ máy tính, cụ thể là, thiết kế và cài đặt các biểu ngữ quảng cáo; dịch vụ thiết kế đồ hoạ; dịch vụ tư vấn và tạo thương hiệu; dịch vụ đánh giá thương hiệu; tra cứu thương hiệu; chiến lược quản trị thương hiệu; tạo, nghiên cứu nhãn hiệu, khẩu hiệu, tiêu đề và biểu tượng; cung cấp thông tin, tư vấn và cố vấn, tất cả liên quan đến các dịch vụ nói trên (không bao gồm dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và tư vấn pháp luật hoặc không phải là dịch vụ pháp lý).

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Omnicom International Holdings Inc.

720 California Street, San Francisco California 94108, United States of America

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội

Số 3, ngõ 123, đường Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 11/09/2008 đến 06/03/2019. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  4. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  5. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  6. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  8. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  9. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  10. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  11. Công bố B

    Công bố đơn
  12. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  13. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu RAPP hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-19499 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu RAPP đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu RAPP?
Chủ đơn là Omnicom International Holdings Inc., địa chỉ 720 California Street, San Francisco California 94108, United States of America. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu RAPP được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 11/09/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 11/09/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với RAPP hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ