Nhãn hiệu DOCOMO interTouch

Từ chối Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-12267
Ngày nộp đơn
10/06/2008
Ngày công bố
27/10/2008

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu DOCOMO interTouch được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-12267 ngày 10/06/2008, chủ đơn là NTT DoCoMo, Inc.. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 14 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/01/2015.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
DOCOMO interTouch
Số đơn
VN-4-2008-12267
Ngày nộp đơn
10/06/2008
Tình trạng
Từ chối
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-12267
Ngày công bố
27/10/2008
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ khoa học; thiết bị và dụng cụ hàng hải; thiết bị và dụng cụ thăm dò địa hình; thiết bị và dụng cụ nhiếp ảnh; thiết bị và dụng cụ điện ảnh; thiết bị và dụng cụ quang học; thiết bị và dụng cụ để cân; thiết bị đo đạc và dụng cụ đo đạc; thiết bị và dụng cụ báo hiệu; thiết bị và dụng cụ kiểm tra (giám sát); thiết bị và dụng cụ cứu hộ; thiết bị và dụng cụ giảng dạy; thiết bị dùng để dẫn diện, để chuyển mạch điện, để chuyển đổi điện, để tích điện, để diều chỉnh hoặc điều khiển điện; thiết bị để ghi, để truyền dẫn hoặc để sao chép âm thanh hoặc hình ảnh; thiết bị lưu trữ dữ liệu từ tính; đĩa dùng để ghi dữ liệu; máy bán hàng tự động; kết cấu máy dùng với thiết bị trả tiền trước; máy đếm tiền; máy tính; thiết bị và máy vi tính dùng để xử lý dữ liệu; điện thoại di động; điện thoại di động tích hợp máy ảnh và máy quay; điện thoại di động tích hợp chức năng nhận sóng truyền hình; điện thoại di động có gắn chức năng nhận sóng ra-di-ô; điện thoại di động tích hợp chức năng thẻ nhận dạng; điện thoại di động tích hợp chức năng thẻ tín dụng; điện thoại di động đa chức năng; thiết bị kỹ thuật số trợ giúp cá nhân (dạng máy tính); máy nhắc việc điện tử; thiết bị định vị dùng cho xe cộ (dạng máy tính gắn trong); chương trình máy tính (phần mềm có thể tải xuống được); chương trình trò chơi dùng trên máy vi tính; thẻ mã hoá; thẻ thông minh; thẻ quang; thẻ điện thoại; thẻ tín dụng; thẻ nhận dạng; dây móc điện thoại; thiết bị đầu cuối dùng cho máy tính cầm tay; bàn phím máy tính và bàn phím dùng với điện thoại di động; màn hình, cụ thể là màn hình máy vi tính và màn hình điện thoại; dụng cụ đỡ, giá đỡ màn hình, micrô, loa phóng thanh, tai nghe kèm micrô và phụ kiện điện thoại di động, tất cả dưới dạng giá đỡ rảnh tay dùng với điện thoại di động, tai nghe kèm micrô dùng với điện thoại di động, tai nghe dùng với điện thoại di động, micrô dùng với điện thoại di động, và loa phóng thanh dùng với điện thoại di động; phụ kiện dùng với thiết bị và dụng cụ liên lạc di động dùng trong xe cộ bao gồm ăng-ten, dây truyền tín hiệu ăng-ten, thiết bị tiếp hợp ăng-ten, dây cáp, tai nghe, micrô rảnh tay, giá đỡ điện thoại, loa phóng thanh, bộ xạc dùng trên xe ô tô, dây cáp truyền dữ liệu và dây điện; thẻ nhận dạng thuê bao cho điện thoại (thẻ SIM); hệ thống thẻ không tiếp xúc bao gồm một thẻ có kích cỡ bằng thẻ tín dụng có chip mạch tích hợp và pin đọc được bằng máy đọc không tiếp xúc, dùng như vé tàu, như thẻ tín dụng và như thẻ nhận dạng; hệ thống an ninh dùng trong các toà nhà; thiết bị cảnh báo an ninh cá nhân; thiết bị cảnh báo cháy; chuông báo động; máy và thiết bị đo xa điều khiển từ xa; hệ thống quản lý truy cập và giám sát báo động; thiết bị điện tử số di động cầm

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ tài chính; dịch vụ tiền tệ; dịch vụ mua bán bất động sản; phát hành thẻ trả trước để truy cập internet; phát hành trái phiếu có giá trị.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông; dịch vụ liên lạc bằng điện thoại di động; dịch vụ nhắn tin (bằng rađiô, điện thoại hoặc các phương tiện liên lạc điện tử khác); cung cấp kết nối viễn thông trên mạng máy tính toàn cầu; cung cấp phòng tán gẫu trên internet; truyền tải tin nhắn và hình ảnh được hỗ trở bằng máy vi tính; thư điện tử; cho thuê thiết bị viễn thông; cho thuê thiết bị dùng để fax; cho thuê thiết bị gửi tin nhắn; cho thuê bộ điều giải (mô-đem); truyền tải tín hiệu cho thương mại điện tử thông qua hệ thống thông tin liên lạc và hệ thống liên lạc bằng dữ liệu; cung cấp thông tin về viễn thông; cung cấp phòng tán gẫu và diễn đàn thảo luận trực tuyến điện tử; dịch vụ kết nối mạng không dây; dịch vụ định tuyến và kết nối viễn thông; dịch vụ thư thoại; phát sóng rađiô; phát sóng vô tuyến truyền hình; phân phát nhạc số bằng viễn thông; cung cấp dịch vụ hội nghị được tổ chức trên điện thoại; cung cấp các kênh viễn thông cho dịch vụ mua sắm qua điện thoại và qua mạng máy tính; cung cấp cơ sở hạ tầng viễn thông; dịch vụ phân phối dữ liệu cụ thể là tải dữ liệu, gửi dữ liệu, trưng bày dữ liệu, hiển thị dữ liệu, đánh dấu nội dung trực tuyến, viết nhật ký trực tuyến, chia sẻ hoặc cung cấp phương tiện hoặc thông tin truyền thông điện tử trên mạng internet hoặc các mạng lưới liên lạc khác; truyền thông điệp đa điểm, cụ thể là dịch vụ tán gẫu trực tuyến cho phép liên lạc theo nhóm tới hoặc từ nhiều người nhận; dịch vụ mạng viễn thông với mục đích là cung cấp dịch vụ lập chương trình và truyền phát chương trình vô tuyến qua dây cáp, qua vệ tinh và qua mạch kín theo phương thức tương tác giữa các hình thức này; cung cấp quyền truy cập cho người dùng tới các mạng, cụ thể là quyền truy cập trực tiếp của nhiều người dùng tới mạng máy tính bao gồm một mạng thông tin toàn cầu để truyền tải và phổ biến một lượng lớn thông tin và cho phép sự truy cập này được thực hiện từ khu vực bệnh viện, khách sạn, phòng chờ sân bay và các khu vực công cộng khác; cung cấp đường dây chuyên dụng để truy cập internet tại các khách sạn, nhà nghỉ và các nơi ở khác.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục; cung cấp dịch vụ đào tạo; dịch vụ giải trí; hoạt động thể thao và văn hóa; dịch vụ viđêô theo yêu cầu trên giao thức internet (không tải xuống được); dịch vụ giải trí; thông tin giải trí; dịch vụ trò chơi được cung cấp trực tuyến từ một mạng máy tính; cung cấp trực tuyến các xuất bản phẩm điện tử không tải xuống được; xuất bản sách và tập san điện tử trực tuyến.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ khoa học kỹ thuật, nghiên cứu và thiết kế liên quan đến dịch vụ đó; dịch vụ phân tích và nghiên cứu công nghiệp; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính; cho thuê máy vi tính; cho thuê phần mềm máy vi tính; cập nhật phần mềm máy vi tính cho người khác; cung cấp cơ sở dữ liệu có tài liệu nghiên cứu và tài liệu tham khảo trong lĩnh vực thời tiết, trong lĩnh vực máy tính, trong lĩnh vực phần mềm máy tính; dịch vụ tư vấn về máy vi tính; lập chương trình máy vi tính cho người khác; thiết kế bộ cài đặt mạng và viễn thông cho người khác; cung cấp dịch vụ sử dụng tạm thời phần mềm máy tính trực tuyến không tải xuống được dùng để quản lý dữ liệu, hoặc để sử dụng như công cụ tìm kiếm và công cụ tính toán, hoặc để xử lý ngôn ngữ, hoặc sử dụng như chương trình máy tính trợ giúp thiết kế (CAD), hoặc sử dụng như tiện ích và trò chơi thu thập thông tin; thử nghiệm và nghiên cứu liên quan đến thiết bị và dụng cụ viễn thông, đến thiết bị và dụng cụ điện tử, các thành phần và bộ phận của chúng, đến điện thoại di động, đến máy vi tính và máy nhắn tin sử dụng sóng rađiô; cung cấp dịch vụ sử dụng tạm thời phần mềm máy tính trực tuyến không tải xuống được dùng để tự động cập nhật danh bạ, cập nhật bản kế hoạch cá nhân, cập nhật bảng nhắc việc hàng ngày, cập nhật kế hoạch du lịch và cập nhật kết nối nhóm sinh viên và chuyên gia; chuyển đổi dạng nội dung số này sang dạng nội dung số khác để các nội dung này sử dụng được trên các hệ điều hành khác nhau; dịch vụ mã hoá dữ liệu; dịch vụ lập kế hoạch khắc phục sự cố máy tính; dịch vụ an ninh mạng; dịch vụ tư vấn hệ thống an ninh máy tính; dịch vụ xác nhận điện tử về các yêu cầu trực tuyến của các nội dung số và tạo ra các mã cho phép người dùng truy cập vào nội dung số nói trên; dịch vụ mạng xã hội trực tuyến; tạo lập và duy trì trang web cho người khác; cung cấp công cụ tìm kiếm trên mạng internet; thông tin về thời tiết; dịch vụ máy tính, cụ thể là tạo một cộng đồng trực tuyến để những người dùng đã đăng ký tham gia vào các cuộc thi, thể hiện các kỹ năng của họ, xem nhận xét của người khác, hình thành cộng đồng ảo, tham gia vào mạng xã hội và phát triển tài năng của họ; thiết kế, quản lý và giám sát các diễn đàn thảo luận trực tuyến.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

NTT DoCoMo, Inc.

11-1, Nagatacho 2-chome, Chiyoda-ku, Tokyo 100-6150 Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

14 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 10/06/2008 đến 26/01/2015. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  7. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  8. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  9. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  10. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  11. 257-Quyết định từ chối cấp văn bằng

    Từ chối / chấm dứt
  12. 460 KN4 Đơn khiếu nại

    Phản đối / khiếu nại
  13. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  14. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu DOCOMO interTouch hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-12267 đang ở tình trạng Từ chối. Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
Nhãn hiệu DOCOMO interTouch đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu DOCOMO interTouch?
Chủ đơn là NTT DoCoMo, Inc., địa chỉ 11-1, Nagatacho 2-chome, Chiyoda-ku, Tokyo 100-6150 Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu DOCOMO interTouch được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 10/06/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với DOCOMO interTouch hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 09/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ