Nhãn hiệu BELLAGIO

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-11864
Ngày nộp đơn
05/06/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 25 Nhóm 35 Nhóm 41 Nhóm 43
Số văn bằng
4-0246642-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu BELLAGIO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-11864 ngày 05/06/2008, chủ đơn là Mirage Resort, Incorporated. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 16 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 29/05/2018.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
BELLAGIO
Số đơn
VN-4-2008-11864
Ngày nộp đơn
05/06/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-11864
Số văn bằng bảo hộ
4-0246642-000
Ngày cấp văn bằng
08/06/2015
Hiệu lực đến (dự kiến)
05/06/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cửa hàng bán lẻ; dịch vụ phát thẻ quà tặng sau đó khách hàng có thể đem đổi thành quà tặng hoặc dịch vụ; cung cấp thông tin liên quan tới việc mua và xem hàng qua internet; dịch vụ câu lạc bộ khách hàng cho những người chơi tại sòng bạc dưới dạng chương trình tiền thưởng cho những khách hàng thường xuyên chơi tại sòng bạc; chương trình phần thưởng khích lệ trực tiếp tới người chơi tại sòng bạc để khuyến khích việc bán sản phẩm và dịch vụ cho người khác; dịch vụ quản lý chương trình khuyến mại cho người chơi tại sòng bạc cho người khác.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ sòng bạc; các sự kiện thể thao; dịch vụ giải trí; các hoạt động sòng bạc; dịch vụ nhiếp ảnh; tổ chức và cung cấp các tiện nghi cho các sự kiện đặc biệt liên quan tới sòng bạc và các cuộc đua tài các trò chơi và các cuộc thi tài năng giữa một số đối thủ thường dựa trên cơ sở đấu loại; công viên nơi thực vật được trồng nhiều loại để vui chơi giải trí và cũng là nơi để nghiên cứu khoa học và giáo dục; dịch vụ câu lạc bộ sức khoẻ; dịch vụ đặt trước vé xem sân khấu; dịch vụ lập kế hoạch cho các sự kiện đặc biệt cho các hoạt động giải trí, âm nhạc, thể thao, văn hoá, các lễ cưới, và các bữa tiệc; trò vui (nhất là hát hoặc múa) trong một tiệm ăn hoặc hộp đêm trong khi khách ăn uống; câu lạc bộ ban đêm; khu vui chơi giải trí ở trong nhà có mái vòm; câu lạc bộ bơi tại bãi biển và bể bơi, cụ thể, cung cấp các trang thiết bị để thể dục và rèn luyện thân thể đặc biệt trang thiết bị ở bể bơi, phòng tắm và tắm vòi hoa sen; cung cấp các thông tin liên quan đến trò chơi và giải trí qua internet; dịch vụ đấu trường; phòng trưng bày tác phẩm nghệ thuật; cung cấp thông tin liên quan tới những sự kiện đặc biệt qua mạng internet.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ khách sạn và khu nghỉ dưỡng; dịch vụ nhà hàng ăn uống và dịch vụ quầy rượu; tiệm cà phê; quán ăn tự phục vụ; dịch vụ phòng ngồi chơi công cộng ở khách sạn và câu lạc bộ; quán rượu nhỏ; dịch vụ cung cấp lương thực, thực phẩm do nhà hàng thực hiện; cung cấp tiện nghi các bữa tiệc lớn và buổi lễ chính cho các sự kiện đặc biệt, không bao gồm thiết bị âm thanh và hình ảnh; cung cấp các tiện nghi hội nghị, không bao gồm thiết bị âm thanh và hình ảnh; cung cấp tiện nghi cho triển lãm, không bao gồm thiết bị âm thanh và hình ảnh; cung cấp thông tin liên quan tới chỗ ở tạm thời và nhà hàng ăn uống qua mạng internet; dịch vụ đại lý du lịch, cụ thể là đặt chỗ trước chỗ ở tạm thời, nhà hàng ăn uống và bữa ăn; dịch vụ cung cấp các tiện nghi cho hội nghị và hội thảo nhằm mục đích kinh doanh, cụ thể cung cấp phòng họp, đồ đạc, và phòng khiêu vũ.

Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Mirage Resort, Incorporated

3950 Las Vegas Boulevard South, Las Vegas, Nevada, USA

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

16 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 05/06/2008 đến 29/05/2018. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Yêu cầu ghi nhận chuyển giao đơn

    Thủ tục khác

    Đơn đăng ký được chuyển nhượng sang chủ thể khác; chủ đơn trên văn bằng sau này sẽ là bên nhận chuyển giao.

  7. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  8. Yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.

  9. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  10. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  11. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  12. 252-Thông báo cấp văn bằng

    Thủ tục khác
  13. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  14. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  15. Công bố B

    Công bố đơn
  16. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu BELLAGIO hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-11864 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu BELLAGIO đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu BELLAGIO?
Chủ đơn là Mirage Resort, Incorporated, địa chỉ 3950 Las Vegas Boulevard South, Las Vegas, Nevada, USA. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu BELLAGIO được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 05/06/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 05/06/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với BELLAGIO hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ