Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá
Thiết bị sắc ký dùng trong phòng thí nghiệm; lò dùng trong phòng thí nghiệm; máy làm khô cốc chén dùng trong phòng thí nghiệm; chuồng thí nghiệm cho thú vật nhỏ; mặt trên của quầy dùng trong phòng thí nghiệm; nồi nấu kim loại dùng trong phòng thí nghiệm; chén thử kim loại dùng trong phòng thí nghiệm; lồng ấp dùng trong phòng thí nghiệm; ống nghiệm; lò tắm điện dùng trong phòng thí nghiệm; đồ đạc bằng thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm; ống bu rét dùng trong phòng thí nghiệm; chậu rửa dùng trong phóng thí nghiệm; tủ an toàn sinh học vô trùng dùng cho phòng thí nghiệm; ống pi pét dùng trong phòng thí nghiệm; khay dùng trong phòng thí nghiệm; thiết bị lên men dùng trong phòng thí nghiệm; đồ đựng bằng thủy tinh có chia độ hoặc đơn vị đo lường; dụng cụ chưng cất và chuẩn độ dung dịch; ống ấp để cấy vi khuẩn dùng trong phòng thí nghiệm; dụng cụ chưng cất cho mục đích khoa học; lò trong phòng thí nghiệm; hệ thống xử lý nước thải và hệ thống phân tán và xua tan nước thải; lò trong phòng thí nghiệm vật lý; bực bập bênh (thiết bị vật lý); máy lắc vòng tròn (thiết bị vật lý); máy luân nhiệt (thiết bị vật lý).
Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.