Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá
Quần áo, đồ đi chân, đồ đội đầu (trang phục).
Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Quần áo, giày dép, mũ nón.
Nhãn hiệu PUMPKIN PATCH được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-09413 ngày 06/05/2008, chủ đơn là Torquay Enterprises Limited. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Văn phòng Luật sư Đoàn Hồng Sơn đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/01/2010.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:
Quần áo, đồ đi chân, đồ đội đầu (trang phục).
Quần áo, giày dép, mũ nón.
Dịch vụ bán sỉ và bán lẻ quần áo, đồ đi chân, đồ đội đầu, mỹ phẩm, nước hoa, tinh dầu, chế phẩm dùng khi tắm gội, chế phẩm dùng cho mục đích vệ sinh, móc chìa khóa, hộp đựng tiền, máy thu thanh, kính deo mắt, hộp đựng kính đeo mắt, nữ trang, đồng hồ đeo tay và đồng hồ treo tường, sản phẩm của ngành in và ấn phẩm, văn phòng phẩm, giấy dính [đồ dùng văn phòng], túi chuyên dùng cho mỹ phẩm và đồ dùng để trang điểm, ví tiền, túi xách dành cho phụ nữ, túi đeo lưng, vali, túi dùng cho thể thao, túi sách học sinh, ô [dù], khung hình, đồ đạc trong nhà, giường ngủ, gương soi, hộp đựng bữa ăn trưa, chai đựng nước uống, lược chải tóc, bàn chải, gối, nệm, khăn phủ bao gồm cả khăn trải giường, chăn lông vịt, bao đựng chăn lông vịt, áo gối, chăn, vật dụng dùng cho tóc, thảm chùi chân, đồ chơi trẻ con, trò chơi và các lọai đồ chơi; dịch vụ cung cấp thông tin, tư vấn và cố vấn liên quan đến dịch vụ nêu trên.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
439 East Tamaki Drive, East Tamaki, Auckland, New Zealand.
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyVăn phòng Luật sư Đoàn Hồng Sơn
P317 Tầng 3 nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diện10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 06/05/2008 đến 25/01/2010. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.
Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.