Nhãn hiệu TUZKI

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-09150
Ngày nộp đơn
29/04/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 41
Số văn bằng
4-0137709-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu TUZKI được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-09150 ngày 29/04/2008, chủ đơn là Turner Broadcasting System Asia Pacific, Inc.. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 13/03/2018.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
TUZKI
Số đơn
VN-4-2008-09150
Ngày nộp đơn
29/04/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-09150
Số văn bằng bảo hộ
4-0137709-000
Ngày cấp văn bằng
24/11/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
29/04/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phương tiện truyền thông kỹ thuật số, cụ thể, băng vi-đê-ô đã được ghi sẵn, đĩa vi-đê-ô kỹ thuật số, đĩa ghi kỹ thuật số, bộ nhớ chỉ đọc ra dùng đĩa com-pắc (đĩa CD-ROM), đĩa com-pắc, đĩa vi-đê-ô và au-đi-ô có thể tải xuống được và đĩa kỹ thuật số có độ nét cao; tập tin MP3 có thể tải xuống được, đĩa MP3, web quảng bá (tệp tin truyền thông được quảng bá trên internet), bản thu số của một chương trình phát thanh dành riêng cho internet và người dùng phải tải về máy tính hoặc thiết bị âm thanh cá nhân để nghe nội dung, nhạc chuông, đồ hoạ, trò chơi và tập tin vi-đê-ô và au-đi-ô có thể tải xuống được qua mạng máy tính toàn cầu và thiết bị không dây; thiết bị ghi, tái tạo và phát âm thanh và hình ảnh, ảnh động, ảnh chụp dương bản; kính mắt, kính râm, kính chống loá, gọng và hộp kèm theo; linh kiện điện thoại cầm tay, cụ thể, bao điện thoại cầm tay, dây đeo điện thoại cầm tay, linh kiện trang trí điện thoại cầm tay, vật trang trí chuyên dùng cho điện thoại cầm tay và vỏ mặt của điện thoại cầm tay; chương trình truyền hình; phim truyền hình và trò chơi truyền hình có thể tải xuống được; máy ra-đi-ô, thước (dụng cụ đo), máy tính toán, máy vi tính, phần mềm máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính, cần điều khiển trò chơi máy tính, áo cứu đắm, mũ và quần áo bảo hiểm, ống thở, mặt nạ bơi, kính bơi, máy quay phim, phim ảnh, pin, đèn nháy và đèn chiếu, trò chơi điện tử (đầu máy trò chơi điện tử, băng trò chơi điện tử, đĩa trò chơi điện tử, chương trình trò chơi điện tử, phần mềm trò chơi điện tử, đầu máy trò chơi vi đê ô, đĩa trò chơi vi-đê-ô, cần điều khiển trò chơi vi-đê-ô, bộ điều khiển từ xa tương tác với trò chơi vi-đê-ô điều khiển từ xa cầm tay tương tác với trò chơi vi-đê-ô dùng để chơi trò chơi điện tử, phần mềm trò chơi vi-đê-ô, băng trò chơi vi-đê-ô), nam châm, bảng từ, tấm đệm di chuột và nam châm trang trí tủ lạnh.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục; dịch vụ giải trí; hoạt động văn hoá và thể thao; cung cấp dịch vụ thông tin giải trí qua truyền hình, băng tần rộng, không dây và trực tuyến; cung cấp trò chơi máy tính qua truyền hình, băng tần rộng; không dây và trực tuyến; cung cấp chương trình giải trí đa truyền thông qua truyền hình, băng tần rộng, không dây và trực tuyến; sản xuất, phân bổ, phát và cho thuê chương trình truyền hình qua vi- đê-ô, phim ảnh động, băng vi-đê-ô và au-đi-ô đã được ghi sẵn, băng cát-sét, đĩa, đĩa ghi, đĩa com-pắc, đĩa vi-đê-ô kỹ thuật số và các thiết bị ghi khác; sản xuất và biên soạn chương trình truyền hình và truyền thanh ra-đi-ô; thông tin liên quan đến giải trí hoặc giáo dục cung cấp qua truyền hình, băng tần rộng, không dây và trực tuyến; cung cấp ấn phẩm điện tử (không thể tải xuống được) qua truyền hình, băng tần rộng, không dây và trực tuyến; cung cấp chương trình đa truyền thông, trò chơi, sản phẩm, thông tin và tin tức giải trí và các tài liệu tham khảo kèm theo qua trang web trực tuyến.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Turner Broadcasting System Asia Pacific, Inc.

One CNN Center, Atlanta, Georgia 30303, U.S.A. (VI) Turner Entertainment Networks Asia, Inc. (US)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN

Phòng 1002, tầng 10, Indochina Plaza Hanoi, 241 phố Xuân Thuỷ, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 29/04/2008 đến 13/03/2018. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  4. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  8. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  9. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  10. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  11. Công bố B

    Công bố đơn
  12. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  13. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu TUZKI hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-09150 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu TUZKI đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu TUZKI?
Chủ đơn là Turner Broadcasting System Asia Pacific, Inc., địa chỉ One CNN Center, Atlanta, Georgia 30303, U.S.A. (VI) Turner Entertainment Networks Asia, Inc. (US). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu TUZKI được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 29/04/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 29/04/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với TUZKI hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ