Nhãn hiệu HKTDC

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-06700
Ngày nộp đơn
31/03/2008
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0122399-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu HKTDC được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-06700 ngày 31/03/2008, chủ đơn là Hong Kong Trade Development Council. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ HA VIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 19/12/2017.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
HKTDC
Số đơn
VN-4-2008-06700
Ngày nộp đơn
31/03/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-06700
Số văn bằng bảo hộ
4-0122399-000
Ngày cấp văn bằng
02/04/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
31/03/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xuất bản phẩm in sẵn, sách, tạp chí (định kỳ), báo, bản tin in sẵn, sách hướng dẫn, catalô, giấy, bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng gáy sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm; vật liệu dùng cho nghệ sĩ bao gồm bảng màu nước, vật liệu làm mẫu, khuôn đổ đất sét làm mẫu, bút lông để vẽ/giá vẽ/bảng màu của họa sĩ; tài liệu dùng để hướng dẫn và giảng dạy (không phải là dụng cụ); vật liệu bằng chất dẻo dùng để bao gói (dưới dạng màng mỏng/túi/túi bọc với bề mặt có các bong bóng khí) (không được xếp vào các nhóm khác); tất cả đều là các sản phẩm trong nhóm này.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quảng cáo, marketing và dịch vụ xúc tiến thương mại, dịch vụ trưng bày hàng hóa cho người khác, thu xếp và tiến hành các hội chợ thương mại và triển lãm nhằm mục đích thương mại hay quảng cáo; chạy thử hay trưng bày hàng hóa nhằm mục đích xúc tiến thương mại; phân phát tài liệu quảng cáo; cung cấp thông tin kinh doanh và thương mại; quản lý kinh doanh; tìm hiểu (điều tra) kinh doanh; quản trị kinh doanh; hỗ trợ quản lý văn phòng; dịch vụ đại lý thu xếp những cuộc ra mắt (giới thiệu) trong kinh doanh, dịch vụ đại lý tổ chức các chuyến viếng thăm kinh doanh tới các thị trường qưốc tế; đánh giá kinh doanh; hỗ trợ quản lý kinh doanh; tư vấn kinh doanh; nghiên cứu kinh doanh; đại lý cung cấp thông tin thương mại; biên tập thông tin thành cơ sở dữ liệu máy tính; hỗ trợ quản lý thương mại và công nghiệp; quản lý hồ sơ đã được đưa vào máy tính; quảng cáo ngoài trời; dịch vụ quan hệ công chúng; xuất bản những văn bản quảng cáo; quảng cáo để bán hàng; đại lý quảng cáo; xúc tiến bán hàng cho người khác; cung cấp thông tin thống kê; hệ thống hóa thông tin thành cơ sở dữ liệu máy tính; quảng cáo trên truyền hình; quảng cáo thương mại trên truyền hình; chạy thử hàng hóa để bán hàng; quảng cáo bằng thư gửi trực tiếp; phân phát vật phẩm quảng cáo; dự báo kinh tế; tổ chức triển lãm nhằm mục đích thương mại hay quảng cáo; tìm hiểu và nghiên cứu về marketing; tổ chức hội chợ thương mại nhằm mục đích thương mại hay quảng cáo; cung cấp thông tin liên quan đến kinh doanh và thương mại thông qua mạng thông tin qua máy tính toàn cầu; tất cả đều là các dịch vụ trong nhóm này.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Truyền hình cáp; thông tin liên lạc bằng thiết bị đầu cuối là máy vi tính; thông tin liên lạc bằng mạng cáp quang; truyền tin nhắn và hình ảnh với sự hỗ trợ của máy vi tính; thư điện tử; truyền fax; cung cấp thông tin về viễn thông; gửi tin nhắn; truyền hình; dịch vụ viễn thông thực hiện thông qua điện thoại, máy fax, môđem điện tử, vệ tinh và mạng internet; thông tin liên lạc bằng điện thoại, cho thuê thiết bị viễn thông; truyền vệ tinh, dịch vụ chuyển thông tin qua mạng internet; truyền tin nhắn và dữ liệu thông qua phương tiện điện tử; cung cấp truy cập và các đường kết nối viễn thông đến cơ sở dữ liệu máy tính và mạng internet; cung cấp truy cập và cho thuê thời gian truy cập tới cơ sở dữ liệu trực tuyến; cho thuê thời gian truy cập tới một máy vi tính để thao tác trên dữ liệu của máy tính đó; cung cấp truy cập tương tác tới một mạng thông tin qua hệ thống máy tính toàn cầu để truyền và phân phát nhiều loại thông tin; tất cả đều là các dịch vụ trong nhóm này.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thu xếp, tiến hành, tổ chức, thực hiện và quản lý các hội nghị, các buổi trình diễn, triển lãm (cho mục đích văn hóa hay giáo dục), cuộc họp, đào tạo, các bài giảng, đại hội; hội nghị chuyên đề và hội thảo; thu xếp, tiến hành, tổ chức và quản lý các hội nghị, triển lãm (cho mục đích văn hóa hay giáo dục), cuộc họp, các bài giảng, đại hội, hội nghị chuyên đề, hội thảo và câc cuộc họp có liên quan đến các hoạt động văn hóa, dịch vụ cung cấp thông tin giải trí/vui chơi/giáo dục, dịch vụ xuất bản thông tin giáo dục, xuất bản ấn phẩm liên quan đến các dịch vụ trên; xuất bản sách, xuất bản sách điện tử và tạp chí điện tử trực tuyến; xuất bản báo và tạp chí; dịch vụ đào tạo liên quan đến các dịch vụ trên; cung cấp dịch vụ đào tạo liên quan đến công tác hậu cần; tất cả đều là các dịch vụ trong nhóm này.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp dịch vụ máy chủ (hosting) cho các trang trên máy tính; lập trình máy vi tính, cập nhật phần mềm máy tính; thiết kế phần mềm máy tính; bảo trì phần mềm máy tính; phân tích hệ thống máy tính; thiết kế đồ họa; cung cấp thông tin về thời trang; khôi phục dữ liệu máy tính; cung cấp trang web, trang chủ và bản tin có nội dung là các tài liệu nghiên cứu và tham khảo trong lĩnh vực kinh doanh, tài chính, tin tức, thời tiết, thể thao, giải trí, du lịch, vận chuyển đường biển, máy tính, phần mềm máy tính, âm nhạc, nhà hát, phim ảnh, các sở thích, giáo dục hỗ trợ về máy tính, phong cách sống và mối quan tâm chung; tư vấn máy tính trong lĩnh vực dịch vụ internet; tất cả đều là các dịch vụ trong nhóm này.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Hong Kong Trade Development Council

38th Floor, Office Tower, Convention Plaza, 1 Harbour Road, Wanchai, Hong Kong

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ HA VIP

VP10-12, tầng 10 tòa nhà Gold Tower, số 275 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 31/03/2008 đến 19/12/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  7. Công bố B

    Công bố đơn
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu HKTDC hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-06700 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu HKTDC đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu HKTDC?
Chủ đơn là Hong Kong Trade Development Council, địa chỉ 38th Floor, Office Tower, Convention Plaza, 1 Harbour Road, Wanchai, Hong Kong. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu HKTDC được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 31/03/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 31/03/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với HKTDC hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ