Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá
Phương tiện giao thông trên bộ, trên không hoặc dưới nước, kể cả ôtô, xe máy.
Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.
Nhãn hiệu KYLIN GX668 JSC được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-06636 ngày 31/03/2008, chủ đơn là Công ty Cổ phần Thương mại KYLIN-GX 668. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/04/2011.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:
Phương tiện giao thông trên bộ, trên không hoặc dưới nước, kể cả ôtô, xe máy.
Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.
Mua, bán, đại lý ký gửi, xuất nhập khẩu ô tô, xe máy và phụ tùng thay thế, điện tử, tin học, điện lạnh, thiết bị văn phòng, thiết bị nông nghiệp, vật tư máy móc trang thiết bị ngành y tế, giao thông, bưu chính viễn thông, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, hàng may mặc và thủ công mỹ nghệ, nông, lâm, hải sản, lương thực thực phẩm, nước giải khát, thức ăn gia súc, gia cầm, hoá chất, sơn, hoá mỹ phẩm, dược phẩm, đồ chơi trẻ em; mua bán hàng trực tuyến; quảng cáo.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Trạm phục vụ xe cộ [nạp nhiên liệu và bảo dưỡng]; sửa chữa xe cộ; xây dựng; cho thuê thiết bị xây dựng.
Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.
Cho thuê xe cộ; vận tải; vận chuyển hành khách; vận chuyển và giao nhận hàng hóa; cho thuê kho hàng; tổ chức cuộc du lịch.
Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.
Công ty Cổ phần Thương mại KYLIN-GX 668
Lô B119 dự án phát triển nhà ở Anh Dũng II, xã Anh Dũng, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyCông ty Luật TNHH Phạm và Liên danh
8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnNhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "GX", "GX668", "JSC", hình sư tử chầu.
Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.
Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
01.01.10
03.01.0103.01.2003.01.2203.01.23
25.05.25
26.01.01
10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 31/03/2008 đến 25/04/2011. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).
Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.
Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.