Nhãn hiệu VIRABLOC

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-05182
Ngày nộp đơn
14/03/2008
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0136682-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu VIRABLOC được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-05182 ngày 14/03/2008, chủ đơn là HerbalScience Singapore Pte Ltd. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Quốc tế D & N đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/12/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
VIRABLOC
Số đơn
VN-4-2008-05182
Ngày nộp đơn
14/03/2008
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-05182VN-4-2008-051824-0136682-000
Số văn bằng bảo hộ
4-0136682-000
Ngày cấp văn bằng
09/11/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
14/03/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chiết xuất từ thực vật dùng cho mục đích dinh dưỡng và chiết xuất từ thực vật dùng để sản xuất thực phẩm chức năng; chiết xuất hoá học và thành phần hoạt chất được chiết xuất từ thảo dược dùng để sản xuất thực phẩm chức năng; chiết xuất từ thực vật được sử dụng trong các chế phẩm dưới dạng chất lỏng, dạng kem, và trong chế phẩm làm giảm đau và gây tê dùng để đắp hoặc rịt, dạng vỉ, dạng con nhộng, dạng viên, dạng hoà tan trong cồn, dạng hình viên đạn và dạng ống dùng để tiêm; chiết xuất từ thực vật dùng để sản xuất các chế phẩm dưới dạng chất lỏng, dạng kem, chế phẩm làm giảm đau và gây tê dùng để đắp hoặc rịt, dạng vỉ, dạng con nhộng, dạng viên, dạng hoà tan trong cồn, dạng hình viên đạn và dạng ống dùng để tiêm; chất bổ sung dinh dưỡng dùng cho ngành y hoặc không dùng cho ngành y dùng trong thực phẩm và chất bổ sung dùng cho ăn kiêng dùng cho người; thực vật và thực vật hỗn hợp, thảo mộc và hỗn hợp thảo mộc, chiết xuất từ thực vật và hợp chất chiết xuất từ thực vật, hương liệu và hương liệu hỗn hợp, tất cả dùng trong sản xuất chất bổ sung dinh dưỡng và vitamin.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất bổ sung dinh dưỡng; sản phẩm từ thảo mộc/thảo dược, cụ thể là dầu thơm có tẩm thuốc dùng chăm sóc da và môi; sản phẩm từ thảo mộc/thảo dược, cụ thể các sản phẩm dưới dạng thuốc mỡ, dạng dầu, dạng nước, dạng dung dịch hoà tan, dạng si-rô, chất độc, dạng hoà tan trong cồn dùng cho mục đích y tế; sản phẩm từ thảo mộc/thảo dược dùng cho mục đích y tế, cụ thể là chiết suất từ thảo mộc/thảo dược dưới dạng chất bổ sung dinh dưỡng và chất bổ sung dùng cho ăn kiêng; chiết suất từ thực vật dùng cho mục đích y tế hoặc dùng cho thực phẩm chức năng; chiết suất từ men dùng cho mục đích y tế hoặc dùng cho thực phẩm chức năng; sản phẩm từ thảo mộc, cụ thể bột thảo mộc dùng cho mục đích dinh dưỡng; sản phẩm từ thảo mộc/thảo dược, cụ thể là túi dầu thơm có chứa thảo mộc/thảo dược dùng trong việc chữa bệnh bằng xoa bóp dầu thơm; chế phẩm chữa các bệnh về miệng; chế phẩm vitamin và khoáng chất dùng như là chất bổ sung dùng cho ăn kiêng; các loại vitamin; thức ăn bổ sung; thực phẩm chức năng, cụ thể là vitamin và thức ăn bổ sung; các chế phẩm, cụ thể thể là chế phẩm chống thèm ăn và làm giảm chất béo; thực phẩm dùng cho chế độ ăn kiêng trong y học; thực phẩm bổ sung, cụ thể thực phẩm chống oxi hóa; thực phẩm dùng cho bệnh nhân đái tháo đường, cho trẻ em và thực phẩm dùng để truyền; chiết xuất từ thực vật dùng cho mục đích dinh dưỡng; chiết suất từ thực vật dùng cho thực phẩm chức năng; các dạng thuốc ho và thuốc cảm; chế phẩm giảm đau; thuốc giảm đau; kem, dầu, thuốc mỡ dùng để chữa bệnh; chế phẩm dùng để chữa và phòng chống bệnh và virus; vắc xin dùng chữa và chống bệnh mụn giộp; chế phẩm vi lượng đồng căn dùng chữa mụn rộp và viêm miệng do virus; thuốc diệt virus; và khăn vệ sinh cá nhân ẩm có tẩm và không tẩm thuốc; chế phẩm từ thảo mộc và chiết xuất từ thảo mộc dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, dinh dưỡng, thực phẩm chức năng; chiết xuất từ thực vật dùng cho mục đích y tế và thực phẩm chức năng.

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thức uống bổ dưỡng thuộc nhóm này; đồ uống có sữa, sữa bột, sữa bột cho mục đích dinh dưỡng, và sữa bột để làm thức ăn.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thức uống bổ dưỡng có chứa thảo mộc thuộc nhóm này; thức uống bổ dưỡng thuộc nhóm này; thảo mộc đã được chế biến, cụ thể là thảo mộc làm gia vị, đã bảo quản; thực phẩm hữu cơ, cụ thể là sô cô la ít chất béo; sô cô la ít calo; ca cao; kẹo sô cô la giòn; nước sốt có sô cô la; lớp phủ trên bề mặt bánh có chứa sô cô la; kẹo ít chất béo; mì ống; bột trộn sẵn để làm mì ống; nước tương; gạo; sản phẩm từ cám gạo (thực phẩm bổ dưỡng cho người); bột ngũ cốc; bột mỳ; sản phẩm từ cám lúa mỳ (thực phẩm bổ dưỡng cho người); thực phẩm làm từ lúa mỳ; đồ tráng miệng, cụ thể là bánh quy bơ; bánh ngọt; bánh nướng; bánh nướng xốp; bánh quy giòn; bánh quy mặn; thức ăn ăn liền làm từ ngũ cốc dạng thanh; bánh quy xoắn; kẹo cao su; sữa chua ướp lạnh; món sữa trứng ướp lạnh; kem hoa quả (kem ăn); bánh kếp; bánh quế; bánh mỳ có nhân; kẹo, kẹo dẻo; sôcôla không có sữa.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ uống hữu cơ, cụ thể là nước hoa quả, nước ngọt không có ga, nước uống và nước ép từ hoa quả và rau, gạo, bột ngũ cốc và bột mỳ.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

HerbalScience Singapore Pte Ltd

79 Robinson Road #24-08, CPF Building, Singapore 068897

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Quốc tế D & N

VP12, tầng 5 tòa nhà Stellar Garden, số 35 Lê Văn Thiêm, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 14/03/2008 đến 25/12/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  3. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  4. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  5. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  6. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  7. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  8. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  9. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  10. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  11. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  12. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  13. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu VIRABLOC hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-05182 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu VIRABLOC đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu VIRABLOC?
Chủ đơn là HerbalScience Singapore Pte Ltd, địa chỉ 79 Robinson Road #24-08, CPF Building, Singapore 068897. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu VIRABLOC được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 14/03/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 14/03/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với VIRABLOC hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ