Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2008-03111

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-03111
Ngày nộp đơn
20/02/2008
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0124783-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2008-03111 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-03111 ngày 20/02/2008, chủ đơn là SANRIO COMPANY, LTD.. Đơn đăng ký cho 17 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú); nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 09/03/2018.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Dữ liệu nguồn không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
VN-4-2008-03111
Ngày nộp đơn
20/02/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-03111
Số văn bằng bảo hộ
4-0124783-000
Ngày cấp văn bằng
13/05/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
20/02/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 17 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chế phẩm để tẩy trắng và các chế phẩm khác để giặt; chế phẩm để tẩy rửa, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn; xà phòng; nước hoa, tinh dầu, mỹ phẩm, nước xức tóc; thuốc đánh răng; các chế phẩm dùng cho trang điểm và tắm rửa (mỹ phẩm); các chế phẩm để sửa sang móng tay; các chế phẩm chăm sóc và làm sạch tóc và da cho mục đích trang điểm (mỹ phẩm); các chất dính làm mỹ phẩm; nước thơm dùng sau khi cạo râu; chất chống chảy nhiều mồ hôi dùng cho trang điểm và vệ sinh cá nhân; các chế phẩm giảm hậu quả của tĩnh điện cho mục đích gia dụng; các chất thơm [tinh dầu thơm]; chất từ vỏ cây thạch kiềm (một loại cây ở Nam Mỹ dùng làm xà phòng) cho việc giặt giũ; muối tắm; các sản phẩm mỹ phẩm dùng trong nhà tắm; mặt nạ làm đẹp; các loại muối dùng để tẩy trắng; sút dùng để tẩy trắng; chất bluing nhuộm hay hồ quần áo để giặt giũ; các loại hoá chất làm sáng màu dùng cho mục đích gia dụng [giặt giũ]; các chế phẩm dùng để tẩy màu; bộ mỹ phẩm; các chế phẩm làm đẹp dùng để cho người thon nhỏ lại; các mỹ phẩm dùng cho động vật; que có đầu quấn bông dùng cho mục đích mỹ phẩm; bông để dùng cho mục đích mỹ phẩm; các loại kem dùng cho trang điểm; các loại kem làm trắng da; các loại kem làm đẹp đồ da; các chất tẩy nhờn; các chất làm bóng răng để trang điểm; các chế phẩm làm sạch răng cho mục đích làm đẹp; chất khử mùi dùng cho cá nhân; chất tẩy (để làm sạch quần áo, bát đĩa); thuốc nhuộm làm mỹ phẩm; nước hoa cô-lô-nhơ; nước làm sạch nhà vệ sinh; keo xịt tóc, dầu bôi tóc, dầu gội đầu, dầu xả và các chế phẩm làm ẩm và dưỡng tóc; nước hoa; son bôi môi; nước thơm và kem làm đẹp da và mặt; móng (chân, tay) giả; chế phẩm làm bóng móng (tay, chân), chế phẩm màu để nhuộm móng (tay, chân) và chất pha loãng chế phẩm màu bôi móng (tay, chân); mỹ phẩm chống bắt nắng; chế phẩm tẩy trắng [chất làm bay màu] làm mỹ phẩm; hương liệu làm bánh [các loại tinh dầu]; sữa làm sạch dùng để trang điểm; mỹ phẩm trang điểm lông mày; bút chì kẻ lông mày; nước xả vải [cho việc giặt giũ]; lông mi giả; sáp để đánh bóng sàn nhà; thuốc nhuộm tóc; chế phẩm xịt tóc; các chế phẩm cho việc uốn và tạo sóng cho tóc; chất tẩy trắng dùng cho việc giặt giũ; các chế phẩm làm ướt dùng cho việc giặt giũ; hồ vải dùng cho việc giặt giũ; nước thơm dùng làm mỹ phẩm; son phấn (đồ trang điểm); phấn trang điểm; các chế phẩm dùng cho việc trang điểm; các chế phẩm làm sạch đồ trang điểm hay tẩy trang; mascara bôi mi mắt; nước súc miệng, không phải cho mục đích y tế; các chế phẩm cho việc chăm sóc móng tay và móng chân cho mục đích trang điểm; bút chì để trang điểm; chất đánh bóng đồ đạc trong nhà và sàn nhà; sáp thơm bôi tóc dùng cho mục đích trang điểm; hỗn hợp thơm [hỗn hợp những cánh hoa khô và hương liệu dùng để toả mùi thơm tro

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ cầm tay thao tác thủ công; dao kéo; vũ khí lạnh; dao cạo; tông đơ cắt râu; cái mở nắp hộp [không chạy điện]; hộp đựng dao cạo; kẹp lấy khoé móng tay, móng chân; nhíp lấy khoé móng chân móng tay; cái để cắt; dụng cụ để cắt; dụng cụ cầm tay để chắt chất lỏng; dụng cụ nhổ lông, tóc; dụng cụ để chạm nổi, dập nổi; bấm móng tay [chạy điện hoặc không chạy điện]; kìm nhổ móng; dụng cụ đánh bóng móng; cái nĩa; dụng cụ làm vườn; kéo xén tóc dùng cho cá nhân; dụng cụ cầm tay để làm xoăn tóc; nhíp nhổ tóc; dụng cụ đập vụn nước đá; cái cưa xoi (một loại cưa); dao; kéo cắt cỏ; dây da để mài dao cạo; cái kích (nâng) [điều khiển bằng tay]; cái giũa móng tay chân; cái giũa móng tay chân chạy điện; kìm nhổ đinh; kẹp càng cua nhổ đinh; cái xâu kim; kìm bấm đánh số; kẹp quả hạch không bằng kim loại quý; cái mở hay cậy miệng con hàu; bộ đồ sửa móng tay chân; dụng cụ giết động vật bám vào cây; lưỡi dao cạo; da liếc dao cạo; dao cạo, chạy điện hoặc không chạy điện; cái kéo; dụng cụ để mài sắc; thìa; bình phun (dụng cụ cầm tay); cái đột để đóng dấu (dụng cụ cầm tay); cái gắp đường; bộ đồ ăn gồm dao, thìa, đĩa; cái mở hộp [không chạy điện]; dao to, dao, thiết bị xé và dụng cụ cắt thịt và rau và các phần và các bộ phận của chúng; kéo xén tỉa hàng rào (dậu, bằng cây); cái kẹp là thẳng tóc không dùng điện; cái kẹp uốn xoăn tóc không dùng điện; bộ đồ sửa móng tay chân; hộp đựng đồ cạo râu; cái nhíp để nhổ; muôi múc rượu; [cái xúc tráng trứng, không chạy điện]; dụng cụ cắt lát pho mát [không chạy điện]; cái cắt bánh pizza [không chạy điện]; cái dùi cui; dụng cụ làm xoăn lông mi; bộ đồ ăn bằng vàng và bạc (dao kéo, dĩa và thìa); tất cả trong nhóm này.

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh (cụ thể là: máy ảnh, đèn nháy, đèn flát trong nhiếp ảnh), điện ảnh (cụ thể là: ống kính camera, phim dùng trong quay phim), quang học, cân, đo, báo hiệu, kiểm tra, cấp cứu, thiết bị giảng dạy; thiết bị và dụng cụ điện dùng để sạc pin hay ắc quy, điều khiển, điều khiển hàng rào sử dụng trong quản lý bãi đỗ xe, điều khiển cửa dùng trong quản lý bãi đỗ xe, để uốn tóc, xử lý dữ liệu, phân phối sản phẩm theo khối lượng đã xác định, phun mực in, phun mực sao chụp (copy), diệt trừ động vật có hại; thiết bị ghi, truyền và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; vật mang dữ kiện từ tính, đĩa ghi; máy bán hàng tự động và các cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu hay thẻ; máy tính tiền, máy tính, thiết bị xử lý các dữ kiện và máy vi tính; thiết bị dập lửa; bàn tính (máy tính cầm tay); thiết bị điện dùng để nhử và giết côn trùng; thiết bị giảng dạy nghe nhìn; ắc quy; hộp ắc quy; bộ nạp ắc quy; ống nhòm; máy tính; máy ảnh, máy quay phim, và các phần và bộ phận của chúng, cụ thể là: phim đã lộ sáng, thiết bị lọc ánh sáng, nắp đậy ống kính; ống kính camera; dụng cụ đo dung tích; phim hoạt hình; máy chạy băng cát xét; dây xích kính đeo mắt; phim dùng trong quay phim [đã lộ sáng]; thiết bị ghi thời gian; máy quay đĩa compact; đĩa compact [ghi tiếng-hình]; đĩa compact [chỉ để đọc]; chương trình điều hành cho máy vi tính, đã ghi; chương trình máy vi tính; phần mềm máy vi tính [đã ghi]; máy vi tính; máy in dùng với máy vi tính; kính áp tròng; hộp đựng kính áp tròng; thiết bị xử lý dữ liệu; thước đo của thợ may; chuông cửa điện; máy dịch thuật điện tử bỏ túi; thiết bị dập lửa; phim, đã lộ sáng; chuông báo cháy; đèn nháy, đèn flát trong nhiếp ảnh; khung dùng cho kính ảnh phim đèn chiếu; thiết bị chỉ dùng cho trò chơi sử dụng với máy thu hình; thiết bị nhiệt làm quăn tóc chạy điện; thiết bị điều chỉnh nhiệt; máy hát tự động khi bỏ tiền xu vào; thấu kính quang học; cái cân để cân thử; dây an toàn; phao cứu đắm; áo phao; bè gỗ cứu nạn; khoá điện; phương tiện truyền dữ liệu từ tính; thẻ mã hoá từ tính; thiết bị mã hoá từ tính; nam châm; kính lúp; dụng cụ xoá tẩy trang chạy điện; thiết bị, dụng cụ, vật để đo; ống phóng thanh (micrô); kính hiển vi; đèn nê-ông (tín hiệu); máy tính xách tay hay máy tính notebook; bút điện tử; máy quay đĩa; máy phôtô; máy tính bỏ túi; thiết bị chiếu; màn hình chiếu cho máy chiếu; đài rađiô; máy hát; thiết bị điều khiển từ xa; thước kẻ [dụng cụ đo]; cân; thẻ thông minh; máy dò hay phát hiện khói; ổ cắm điện, phích cắm và các công tắc hay các thiết bị đấu nối điện khác; thiết bị ghi âm thanh; đĩa ghi âm thanh; thiết bị tái tạo âm thanh; thiết bị truyền âm thanh; hộp kính; khung kính;

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại quý và các hợp kim của chúng, các sản phẩm làm từ kim loại quý và hợp kim của chúng hoặc bọc bằng kim loại quý mà không được xếp ở các nhóm khác, cụ thể là: hợp kim bằng kim loại quý, sản phẩm làm từ bán kim loại quý cụ thể là: đồ trang trí giả kim hoàn, đồ nữ trang rẻ tiền; nữ trang được mạ bằng kim loại quý, tượng bán thân làm bằng kim loại quý, hộp đựng đồng hồ làm bằng kim loại quý, hộp bằng kim loại quý dùng để đựng thiết bị ghi thời gian, hộp bằng kim loại quý để đựng nữ trang, chuỗi dạng mắt xích bằng bán kim loại quý, dây chuyền làm bằng kim loại quý (nữ trang), dây đeo nữ trang bằng kim loại quý, nữ trang để làm duyên bằng kim loại quý, vật dụng bằng kim loại quý được thiết kế theo thời trang dùng để trang trí, đồ nữ trang bằng kim loại quý, đồ nữ trang được mạ bằng kim loại quý, đồ kim hoàn bằng kim loại quý, đồ trang sức bằng kim loại quý, kim loại quý dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, cụ thể là: dây chuyền, nữ trang, sợi vàng; đồ châu báu; đồ trang sức giả kim hoàn; đá quí; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian; trâm gài đầu; tiền xu; vật lưu niệm, cụ thể là huy chương và/hoặc đồng tiền xu; khuy măng sét; vòng tai; sợi vàng; đồ trang trí [bằng kim loại quý]; đồ kim hoàn; đồ trang sức rẻ tiền bằng vàng giả; hộp đựng châu báu; hộp đựng đồ trang sức; chuỗi hạt (vàng, ngọc), ghim (đồ trang sức); ghim cài ve áo; nhẫn; tượng và tượng nhỏ bằng kim loại quý; kẹp calavát; đồng hồ, đồng hồ đeo tay và các phần và các bộ phận của chúng; dây đồng hồ đeo tay, quai đồng hồ đeo tay, xích đồng hồ đeo tay; hộp đựng đồng hồ đeo tay; đồng hồ bấm giờ; đồ trang trí; ghim trang trí, ghim calavát; huy chương; vòng đeo khoá cụ thể là: vòng đeo khoá được mạ bằng kim loại quý, vòng đeo khoá bằng kim loại quý, vòng đeo khoá không bằng kim loại (đồ nữ trang giả, rẻ tiền), đồ nữ trang rẻ tiền và dây đeo đồng hồ; xích đeo khoá và hộp đựng khoá bằng kim loại quý và/hoặc bằng đá quý; mặt dây chuyền; vòng tay [đồ trang sức]; hộp đựng đồng hồ đeo tay [để bày]; hộp đựng đồng hồ; đồng hồ và đồng hồ đeo tay chạy điện; đồng hồ mặt trời; kim cương; đồ nữ trang giả kim hoàn; đá bán quý; tác phẩm nghệ thuật bằng kim loại quý; đồng hồ báo thức; khuy măng sét viền tay áo; ghim cổ cồn (ghim calavát); tượng [tượng nhỏ] bằng kim loại quý; hộp đựng đồ trang sức; tất cả trong nhóm này.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, các tông và sản phẩm bằng các vật liệu này không xếp trong các nhóm khác cụ thể là: lịch treo tường, catơlô, bưu thiếp, miếng lót cốc bằng giấy hoặc các tông; sản phẩm in; vật liệu để đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm; keo dán dùng cho văn phòng hoặc dùng cho gia đình; vật liệu dùng cho các nghệ sĩ; bút lông; máy chữ và đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ); đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc dùng cho mục đích trên); chất đẻo để bao gói (không được xếp ở những nhóm khác); chữ in; bản in đúc (clisê); lịch treo tường, sách, catơlô, bưu thiếp, áp phích, tạp chí xuất bản định kỳ, ấn phẩm, báo và tạp chí; thiếp chúc mừng; dụng cụ để viết; dấu bằng cao su; dấu và con dấu; hộp mực cho con dấu, hộp mực dấu; quyển anbom ảnh; mớ rối đựng khung tranh vẽ, tranh hoặc ảnh; giá vẽ cho hoạ sĩ; giấy thấm dầu trên da; giá để ảnh; mực cụ thể là: mực (văn phòng phẩm), hộp mực dấu, tấm vải lăn mực dùng cho thiết bị sao chụp, tấm vải lăn mực dùng cho thiết bị sao chép ảnh, cái giá để bút mực, mực để vạch dấu không dùng cho động vật (văn phòng phẩm), mực viết (vật dụng để viết); giấy lụa, giấy vệ sinh, khăn ăn bằng giấy để xoá trang điểm; khăn giấy; giấy bọc, giấy gói và các vật liệu dùng để bao gói bằng chất dẻo dạng màng mỏng; màu nước dùng cho hoạ sĩ; ảnh chân dung sao chép lại; tờ in đá hay tờ in thạch bản; bút mực, bút chì, bút máy, bút bi; đầu ngòi bút mực; quản bút mực; quản bút chì; lõi mực cho bút mực và dụng cụ viết; ruột chì dùng cho bút chì; bút chì màu, sáp màu; hộp bút mực và bút chì; cái gọt bút chì; máy gọt bút chì; cái xén giấy; cái chặn giấy; ghim kẹp giấy, đinh ấn (để ấn giấy vẽ vào bàn vẽ); phấn màu; hồ bột và keo dính dùng trong văn phòng và trong gia đình; giấy bồi; khay đựng thư và giá đựng thư; cái giữ thư; dụng cụ mở thư; băng dính và thiết bị để băng dính và lấy dần ra dùng cho mục đích văn phòng hoặc gia đình; vật liệu dùng để vẽ, bảng, bút mực và các dụng cụ để vẽ; bộ đồ vẽ; quyển anbom chơi tem và tiền xu; bao thư và phong bì; sổ nháp; cái chặn và giữ sách đặt ở hai đầu dãy sách (đồ dùng văn phòng, không kể đồ gỗ), dây đánh dấu trang sách; thẻ đánh dấu trang sách; tủ dùng cho mục đích văn phòng (đồ đùng văn phòng); vải căng để vẽ; vở; tập nhật ký; cặp đựng tài liệu (văn phòng phẩm); tập giấy viết nhỏ, tập giấy ghi nhớ, giấy viết thư; giấy vẽ; hộp đựng đồ viết; phấn, bảng đen, bảng áp phích quảng cáo; cái giữ hộ chiếu; cái giữ sổ séc; băng đàn hồi dùng cho văn phòng; tranh; giấy nến; các sản phẩm tẩy xoá, cái tẩy, chất lỏng để tẩy xoá; dụng cụ mở thư chạy điện; tờ nhạc rời; bảng có thể viết lên và xoá đi; các sản phẩm trang trí làm từ giấy và/hoặc các tông; giấy lụa; khăn ăn giấy; túi đựng đồ ăn trưa làm bằng các vật liệu thuộc nh

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Da và giả da, sản phẩm bằng các vật liệu kể trên không được xếp ở các nhóm khác, cụ thể là: dây buộc bằng da hoặc giả da, hòm và hộp bằng da hoặc được bọc bằng da, dây da, túi đựng đồ nghề bằng da hoặc giả da (túi rỗng), túi, phong bì và túi nhỏ bằng da để bao gói, tấm phủ đồ đạc bằng da hoặc giả da, quần áo da dùng cho động vật, da động vật, da sống chưa thuộc; rương (hòm, vali) và túi du lịch; ô, lọng và gậy chống; roi và yên cương; túi, ví tiền cho phụ nữ, ví tiền của nam giới, hộp bằng da hoặc giả da, rương hòm, túi nhỏ bằng da; cặp da; ba lô đeo vai; túi bọc ngoài hay túi quần áo để đi du lịch; túi mua sắm; đai bằng da; dây đeo vai bằng da; dây đai (đeo gươm) bằng da; gậy chống; ví đựng thẻ (ví đựng tiền); vòng cổ cho động vật hoặc vật nuôi trong nhà; hộp đựng chìa khoá bằng da; ví đựng đồ trang điểm (không có đồ trang điểm bên trong); rọ (đai) bịt mõm dùng cho động vật; túi đeo vai cho học sinh; quai đeo da; tay cầm vali; vali; bộ đồ du lịch bằng da; vali du lịch; vỏ bọc ô; cán ô; gậy chống có thể mở ra làm ghế ngồi; dây đai buộc hành lý; túi đi biển; cặp dẹt bằng da đựng tài liệu; túi xách tay; gậy leo núi; hộp đựng nhạc cụ; túi lưới đi chợ; ba lô; cặp học sinh; vali nhỏ; túi săn (dùng khi đi săn); khung túi cầm tay; cái địu để địu trẻ sơ sinh; túi đi chợ có bánh xe; túi nhỏ bằng vải dệt, lụa để làm duyên, tất cả trong nhóm này.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ gỗ nội thất, gương soi, khung ảnh; sản phẩm bằng gỗ, li-e, lau, sậy, cói, liễu, sừng, xương, ngà voi, râu cá voi, vẩy, hổ phách, xà cừ, bọt biển dùng cho mục đích trang trí và không xếp vào các nhóm khác, thế phẩm của vật liệu này, hoặc làm bằng chất dẻo, cụ thể là: rèm được làm từ các chuỗi hạt dùng để trang trí, chuông gió dùng để trang trí, các mảnh hay dải viền trang trí bằng chất dẻo và/hoặc gỗ dùng cho các đồ trang trí ở cửa sổ, đồ trang hoàng hay trang trí cửa sổ hay cửa ra vào được làm từ chất dẻo, sáp, gỗ, li-e, lau, sậy, cói, liễu, sừng, xương, ngà voi, râu cá voi, vẩy, hổ phách, xà cừ, bọt biển và các thế phẩm của các vật liệu này; đệm hơi không dùng trong y tế; nệm hơi không dùng trong y tế; gối hơi không dùng trong y tế; túi ngủ dùng khi đi cắm trại; rèm được làm từ các chuỗi hạt dùng để trang trí; bộ phận của giường không làm bằng kim loại; đồ dùng trên giường (không bằng vải lanh); giường cho vật nuôi trong nhà; thùng, không làm bằng kim loại; cái nút chai không làm bằng kim loại; giá để chai; sản phẩm bằng li-e của chai; thẻ mở khoá làm bằng chất dẻo; các loại hòm thuộc nhóm này; chuông gió dùng để trang trí; móc treo quần áo không làm bằng kim loại; mắc áo; móc treo áo; giá treo áo khoác (đồ gỗ); thùng hay hòm kín để chứa đựng hay vận chuyển không làm bằng kim loại; cái kẹp rèm làm bằng các vật liệu thuộc nhóm này; móc treo rèm; giá treo rèm; vành treo rèm; thanh ngang treo rèm; bánh xe móc với rèm để có thể kéo rèm chạy trên thanh treo; vòng nhỏ hay dây để kéo rèm sang hai bên; các loại đệm không dùng cho y tế, hộp đựng khăn lau có thể lấy dần từng cái ra, không làm bằng kim loại; cũi cho động vật nuôi trong nhà; bộ đồ giường không bằng kim loại, đồ gỗ nội thất, cửa (không làm bằng kim loại); khung thêu; quạt sử dụng cho cá nhân [không chạy điện]; tượng làm bằng gỗ, sáp, thạch cao hay chất dẻo; màn chống nóng dùng trong gia đình; đôn để lọ hoa; giá để hoa; giá để mũ; ghế cao cho trẻ em ngồi; biển số nhà không làm bằng kim loại và không phát sáng; hộp làm ổ cho động vật nuôi; biển đeo để nhận dạng không làm bằng kim loại; tủ đựng tài liệu theo mục lục; khung tập đi cho trẻ em; đồ vật để quảng cáo có thể bơm phồng lên; hộp đựng trang sức không làm bằng kim loại quý; hộp thư không làm bằng kim loại; giá để thư; giá để tạp chí; các loại nệm không dùng trong y tế; các loại hòm hay thùng chứa bằng chất dẻo để đóng gói; các loại gối thuộc nhóm này; giá để đĩa; giá để cốc, tách; biển đăng ký không làm bằng kim loại; biển hiệu làm bằng các vật liệu thuộc nhóm này; cái tay cầm hay móc cho các dụng cụ không làm bằng kim loại; khay hay mâm đựng dùng trong gia đình không làm bằng kim loại; đồ đan lát từ cây liễu gai; các loại khung ảnh; kẹp để

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ và đồ chứa dùng cho gia đình hoặc bếp núc (không làm bằng kim loại quý và không được mạ bằng những kim loại ấy); lược và bọt biển; bàn chải (không kể bút lông); vật liệu dùng làm bàn chải; đồ lau đọn; sợi thép rối; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm (trừ kính xây dựng); đồ thuỷ tinh, sành, sứ không xếp vào các nhóm khác; chậu tắm cho trẻ con [có thể xách tay mang theo]; rổ dùng trong gia đình; chén hay ca không làm bằng kim loại quí; lồng chim; dụng cụ trộn thực phẩm không chạy điện dùng trong gia đình; cầu để là; cái xỏ ủng; cái mở chai; nút chai làm bằng hay làm từ thuỷ tinh; chai; bát; hộp đựng xà phòng; thớt để cắt bánh mỳ; gầu múc nước; khay cà phê; lồng cho vật nuôi trong nhà; khuôn làm bánh; khuôn làm bánh quế; chụp để tắt nến không làm bằng kim loại quý; đồ trang trí cây nến xếp thành vòng tròn; giá đỡ nến không làm bằng kim loại quý; hộp đựng kẹo không làm bằng kim loại quý; hộp đựng lược; đồ trang trí bằng sứ, đồ bằng sứ; đũa (để nấu ăn); giá để phơi quần áo; khung căng quần áo; vải để lau rửa; khay bưng rượu không làm bằng giấy và ngoài bộ phận của khăn bàn; thìa khuấy rượu cốctay; bộ lọc cà phê không chạy điện; cối xay cà phê quay bằng tay; bình lọc cà phê không chạy điện; bộ ấm chén cà phê; phin cà phê không chạy điện và không làm bằng kim loại quý; lược chạy điện; lược chải cho động vật; túi đựng bột nhão; khuôn dùng trong nấu ăn; nồi hay ấm để đun nấu; cái xiên để nướng thực phẩm bằng kim loại; thùng hay xô đựng đá; thùng làm lạnh cầm tay; thùng chứa dung dịch trao đổi nhiệt dùng để làm lạnh thực phẩm trong gia đình; cái mở nút chai hình xoắn ruột gà; đồ đựng mỹ phẩm trang điểm; cái lồng bàn; cái chụp chậu hoa; bát đĩa bằng sành; chén, tách không làm bằng kim loại quý: thớt để thái, chặt dùng trong bếp; bình thon cổ đựng nước hay rượu; chảo rán sâu dùng để rán với nhiều mỡ, không chạy điện; khay đựng xà phòng; dụng cụ chứa xà phòng và người dùng có thể lấy dần từng lượng xà phòng; chai bẹt, ly cốc thuỷ tinh, máng, đồ chứa đồ uống; giá để phơi khô dùng khi rửa chén, bát; thùng rác; cốc đựng trứng không làm bằng kim loại quý; máng cho động vật ăn; bình hoa; cái vỉ ruồi; găng tay dùng trong gia đình; ly hay cốc có chân không làm bằng kim loại quý; bàn mài hay bàn nạo dùng trong gia đình; vỉ nướng bánh, không chạy điện; đồ chứa cách nhiệt; dụng cụ làm nóng bình sữa không chạy điện; cái kẹp để xếp hoa và cây trồng; nồi hầm không chạy điện; xô để đựng đá; khuôn làm đá viên; vỏ bọc chuyên dụng và gắn liền cho cầu là để là; bình có tay cầm và vòi không làm bằng kim loại quý; ấm đun nước không chạy điện; giá để dao ở bàn ăn; quả đấm ở cửa bằng sứ; khay tròn có nhiều ô dùng cho gia đình và nhà bếp; bộ ly rượu; hộp đựng bữa ăn trưa; cái kẹp

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vải và hàng dệt không xếp vào các nhóm khác, cụ thể là: khăn tay dệt, khăn ăn dệt, khăn trải bàn (hàng dệt), khăn trải giường, băng rôn; vải lanh choàng sau khi tắm; vải lanh trải giường, khăn trải giường các loại; chăn đắp trên giường không dùng cho mục đích y tế, mành bằng vải đệt; vải không xếp vào các nhóm khác; hàng dệt phủ đồ đạc; vải phủ đồ đạc bằng chất dẻo; vải phủ đệm; màn che ở cửa ra vào; vải giả da động vật; khăn lau dệt; cờ không bằng giấy; găng tay lau dọn trong phòng tắm hay nhà vệ sinh; vải lanh dùng trong gia đình; nhãn [bằng vải]; khăn để lau đồ trang điểm; vải lót đĩa ở bàn; cái phủ nệm; găng hở ngón để lau rửa; màn; màn cửa bằng vải dệt; cái bọc gối; vật liệu bằng chất dẻo [thay thế cho vải]; mền đắp; mền du lịch; tấm vải [vải dệt thành tấm]; vải liệm; lụa; vải lụa; túi ngủ (chăn có hai lớp); khăn trải bàn; vải lót dưới đồ nóng để bảo vệ mặt bàn; khăn ăn dệt; thảm dệt để treo tường; vải bọc đồ đạc; đồ dệt để treo tường; đồ đồ giường bằng vải thuộc nhóm này; đồ dệt phủ cái đựng khăn ăn hay khăn lau; vải để phủ hay bọc quả đấm ở cửa ra vào; cái phủ bệ toalét bằng vải hay hàng dệt; cái phủ nắp toalét bằng vải hay hàng dệt; đồ dệt giữ màn hay dây kéo màn sang hai bên; cái lót cốc [khăn lót]; vải bông; khăn phủ giường [khăn trải giường]; vải để dệt; khăn mặt dệt; vải nỉ; vải len tuyết xoăn; vải làm từ sợi gai dầu; khăn trải bàn [không làm bằng giấy]; vải nhung; vải len hay vải có pha len; khăn dệt lau đồ trang điểm; [vải dệt phủ hộp đựng khăn giấy; vải phủ nắm đấm ở cửa ra vào; vải phủ chai đựng thức ăn cho động vật nuôi; nhãn ghi tên làm bằng các vật liệu thuộc nhóm này; nhãn được dệt; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các loại quần áo, giầy dép, mũ nón thuộc nhóm này; tạp dề; quần áo mặc ở biển; đồ mặc để bơí, bộ quần áo bơi liền mảnh của phụ nữ; bộ đồ chơi thể thao thuộc nhóm này; quần áo không thấm nước; găng tay trang phục thuộc nhóm này; găng tay trang phục hở ngón; thắt lưng dùng cho trang phục; quần áo cho trẻ em, đàn ông và phụ nữ; quần áo cho trẻ sơ sinh; yếm dệt cho trẻ sơ sinh đeo ở cổ tránh dây vãi khi cho ăn; yếm dãi không bằng giấy; quần áo lót; quần áo ngủ và bộ đồ ngủ (bộ pijama); áo choàng mặc sau khi tắm; dây đeo quần; mũ, mũ lưỡi trai, lưỡi trai chống nắng, mũ nồi; mũ tắm để tránh ướt tóc khi dùng vòi hoa sen; bao tay lông của phụ nữ để giữ ấm; mũ len phủ tai; các loại nơ hay cà vạt đeo cổ, nơ đeo cổ, ca vát, nơ con bướm đeo cổ, cà vạt hình con bướm đeo cổ; tất ngắn và tất dài, quần liền tất; dây nịt bít tất ngắn, tất dài và quần tất; giầy, giầy thể thao, dép lê, giầy đi ở bãi biển; đồ mặc để dự vũ hội hoá trang; đoạn tay áo bọc khuỷu tay khi làm việc; khăn vuông trùm đầu cho trang phục phụ nữ; khăn rằn [khăn quàng cổ]; xăng đan đi khi tắm; dép lê đi khi tắm; bốt đi ván trượt tuyết; giày cao cổ; dây đeo quần áo; cái yếm; quần ống túm; coóc xê ngoài; áo choàng; cổ tay áo và gấu quần; khăn choàng lông; băng đeo đầu [trang phục]; đồ đội đầu; áo jắc két; áo nịt len; áo liền quần hay quần yếm; quần áo dệt kim; áo khoác; áo bành tô; quần lót chẽn của phụ nữ, quần đùi đàn ông; áo da có mũ trùm đầu của người ét-ki-mô, áo len chui đầu của phụ nữ; dép xăng đan; khăn quàng cổ của phụ nữ; khăn choàng quấn vai và đầu của phụ nữ, tã của trẻ em bằng vải dệt; áo sơ mi; váy lót; áo khoác ngoài; ghệt mắt cá (phủ mặt trên của giày và mắt cá chân) để đi ở chân; bốt chơi thể thao thuộc nhóm này; áo nịt len chơi thể thao; bộ comlê; bộ quần áo tắm; áo phông hay áo thun ngắn tay; quần; quần áo mặc trong; bộ đồng phục; áo ghi lê mặc trong comlê; bộ đồ mặc khi chơi trượt ván trên tuyết; miếng đeo cổ tay (bộ phận của trang phục thể thao) để lau mồ hôi hay tránh trật gân khi chơi thể thao; quần lót đàn bà; giày thể dục; áo lót đàn bà; quần áo thể dục; khăn quàng vai; tất cả sản phẩm thuộc nhóm này.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ chơi của trẻ em, trò chơi và đồ chơi (thú tiêu khiển); búp bê; đồ chơi bằng nhung; gấu nhồi bông; đồ chơi hình các nhân vật nổi tiếng và bộ đồ chơi; dụng cụ thể dục thể thao không xếp vào các nhóm khác; quả bóng và bóng bay để chơi; đồ trang hoàng và trang trí cho lễ hội; đồ trang hoàng và trang trí cây Noel; đồ chơi để tặng khách trong các buổi tiệc; xe cộ đồ chơi; xe cộ đồ chơi chạy điện; ván lướt sóng; ván trượt tuyết; giày có bánh xe để trượt; giày trượt băng; ván trượt có gắn bánh xe; cái đệm hay chắn (bộ phận của bộ đồ chơi thể thao hay chơi trò chơi) dùng khi chơi thể thao hay trò chơi; súng hơi [đồ chơi]; trò chơi cờ thỏ cáo; quả bóng để chơi các trò chơi; chuông trang trí cây Noel; quả bóng bi-a; bàn chơi bóng bi-a; viên gạch để chơi trò xây và xếp hình; các trò chơi chơi trên bàn được thiết kế đặc biệt; pháo nổ hình kẹo dùng trong Noel; giầy bốt trượt băng có lưỡi trượt; dụng cụ và máy móc chơi lăn bóng (chơi bowling); trò chơi xây dựng; cái để giữ kẹo trang trí cây Noel; bàn cờ đam; trò chơi cờ đam (có 24 quân cờ cho hai người chơi); trò chơi cờ vua; bàn cờ vua; cây Noel làm bằng các vật liệu tổng hợp; dụng cụ chơi ảo thuật; pháo hoa hay pháo bông để chơi; cốc để chơi súc sắc; trò chơi ném phi tiêu; súc sắc; giường búp bê; quần áo của búp bê; nhà của búp bê; phòng của búp bê; trò chơi đôminô; trò cờ đam; cờ đam; quả tạ để chơi; cái chắn hay bảo vệ khuỷu tay [dùng khi chơi thể thao]; dụng cụ tập luyện cơ thể làm nở ngực; con vật hay hình để cười lên ở khu hội chợ; bình sữa cho búp bê; lưỡi câu; đồ câu cá; chân nhái dùng khi bơi; phao để câu cá; đĩa bay đồ chơi; các trò chơi tự động không phải là trò chơi sử dụng màn hình và màn hình chiếu ngoài; gậy hay vợt chơi các trò chơi; các thiết bị trò chơi điện tử không dùng với máy thu hình; túi đựng đồ đánh gôn; gậy đánh gôn; găng tay đánh gôn; găng tay chơi trò chơi và thể thao; trò chơi khăm; ống cuộn dây diều; diều; tấm bảo vệ đầu gối dùng khi chơi thể thao; trò chơi mạt chược; viên bi để chơi; con rối; mặt nạ dùng trên sân khấu; mặt nạ đồ chơi; điện thoại di động đồ chơi; xe cộ đồ chơi làm theo tỷ lệ; đồ trang hoàng cho các bữa tiệc, các vũ hội; tấm đệm bảo vệ trong bộ đồ chơi thể thao; đồ chơi để chơi các trò chơi trong nhà; kíp nổ đồ chơi; súng đồ chơi; bóng để chơi; con rối đĩều khiển bằng dây để chơi; vợt; trống hay cái lúc lắc làm đồ chơi; trò chơi ring game (nhiều người đứng thành một vòng tròn và người ở giữa phải đoán được ai trong vòng tròn là người cầm nhẫn); ngựa gỗ bập bênh cho trẻ em; trò chơi patanh; ván trượt có gắn buồm; ván trượt tuyết; đồ để chơi trượt tuyết; ván trượt để chơi; đồ chơi để thổi bong bóng xà phòng; con quay làm đồ chơi; ván nhún (ván có lò xo) dùng trong thể t

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cà phê, chè, cacao, đường, gạo, bột sắn, bột cọ, chất thay thế cà phê; bột và sản phẩm làm từ bột ngũ cốc, bánh mì và bánh kẹo, kem ăn lạnh; mật ong, nước mật đường; men, bột nở; muối ăn, tương hạt cải; dấm và nước xốt; gia vị; kem lạnh; bánh bích quy; bột để làm bánh; đồ trang trí bánh ngọt có thể ăn được; hương liệu không phải là tinh dầu để làm bánh; bánh làm từ bột gạo; mứt và kẹo; sôcôla; đồ uống sôcôla có sữa ca cao là thành phần chính; đồ uống được chế biến từ sôcôla; kẹo để trang trí cây Noel; đồ uống cacao có sữa (ca cao là thành phần chính); các sản phẩm cacao; đồ uống được chế biến từ cacao; đồ uống cà phê; hương liệu cà phê; các hỗn hợp và chất thay thế cho cà phê; các đồ uống chế biến từ cà phê; bánh bao, bánh quy dẹt; bỏng ngô; bánh bột ngô nướng; kem lạnh; bột ca ri; bánh làm từ trứng và sữa; bánh bột ngũ cốc nướng; các loại hương liệu không phải là tinh dầu; bánh kẹo lạnh; mứt quả đông; bánh gừng; nước mật đường; nước hãm để pha chế thực phẩm hay đồ uống không dùng cho mục đích y tế; nước xốt cà chua nấm; cam thảo cho vào mứt khô, bánh kẹo; kẹo dẹt, nhỏ; bánh nhân thịt; chất làm mềm thịt dùng trong gia đình; bánh kếp (giống như bánh đa); kẹo có mùi thơm; bánh ngọt, bánh nướng, bánh bao; bánh patê; hạt tiêu; bánh pizza; bánh pút-đinh; bánh bao ravioli của ý; sữa ong chúa để tiêu dùng không dùng trong y tế; đường; mù tạt Wasabi làm gia vị rất hăng và cay có màu xanh của Nhật; xì dầu; mì ống, mỳ dẹt và mỳ sợi, bún, miến; mỳ udon sợi to của Nhật; món sushi của Nhật; vani làm hương liệu; bánh quế; kem sữa chua (kem lạnh); bánh quy mặn hình que hay hình nút thừng; đồ ăn nhanh được làm từ các sản phẩm thuộc nhóm này; kẹo hạnh nhân; hương liệu để cho vào thức ăn; chất liên kết để làm kem lạnh; ổ bánh mỳ; bánh bao nhân nho; bánh ngọt; món ăn caramen; kẹo cao su không dùng trong y tế; món ăn làm từ ngô; bánh quy giòn; đá ăn được; nước mật đường màu vàng nhạt; đá ăn được, tự nhiên hay nhân tạo; mỳ ống; bột bánh hạnh nhân, bánh hạnh nhân; nước xốt mayonnaise; bột yến mạch; hạt tiêu làm gia vị; bánh nướng; đồ gia vị (nước xốt); bánh bít cốt; muối ăn; bánh xăng-đuých; nước xốt cà chua; gia vị; kem trái cây (kem lạnh); mỳ ý; mứt, kẹo; bánh nhân ngọt; bột mỳ; đồ gia vị trộn xa lát; nước xốt làm từ nước thịt; tất cả sản phẩm thuộc nhóm này.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bia; nước khoáng và nước có ga và các loại đồ uống không có cồn khác; đồ uống trái cây và nước ép trái cây; đồ uống từ rau và nước rau ép để uống; xi rô, chất cô đặc và các chế phẩm khác để làm đồ uống; đồ uống cung cấp nước và muối cho cơ thể; đồ uống trái cây không có cồn; viên chất thơm pha đồ uống có sủi bọt; bột pha đồ uống có sủi bọt; nước sôđa; xirô để làm đồ uống; nước suối; nước chảy ra khi làm pho mát để làm đồ uống; nước ngọt; đồ uống hỗn hợp (cocktail) không có cồn; đồ uống khai vị không có cồn; tất cả sản phẩm trong nhóm này.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ thu thập các loại hàng hoá vì lợi ích của người khác (không bao gồm việc vận chuyển) nhằm giúp khách hàng thuận lợi trong việc quan sát và mua các loại hàng hoá đó; những dịch vụ này có thể được cung cấp bởi các cửa hàng bán lẻ, các chuỗi cửa hàng bán buôn, qua thư đặt hàng bằng cát tơ lô hoặc bằng các phương tiện điện tử, ví dụ thông qua các trang web của chương trình mua sắm trên ti vi; bán buôn và bán lẻ và thực hiện các dịch vụ đặt hàng qua thư liên quan đến việc bán các đồ quà tặng trong bữa tiệc và các đồ trang trí hay đồ trang hoàng các lễ hội, các món quà tặng và những đồ thiết kế lạ mắt để bày hay làm quà, xà phòng, nước hoa, tinh dầu, mỹ phẩm, nước xức tóc, các sản phẩm chăm sóc tóc, đồ trang điểm, thuốc đánh răng, các sản phẩm vệ sinh cá nhân, chất để tẩy rửa, đánh bóng và mài mòn, chất để giặt, dụng cụ cắt sửa móng tay, các sản phẩm chăm sóc móng tay và móng chân, thuốc đánh móng tay và móng chân, sơn màu bôi móng tay và móng chân, móng tay hay móng chân giả, chất ăn kiêng, thực phẩm cho trẻ em, sản phẩm vệ sinh, nến, bấc, đóm hay mồi nhóm lửa, mỡ, dầu nhờn, dầu dùng cho sơn, dao kéo, bát đĩa, bộ đồ chăm sóc móng tay và móng chân, dụng cụ để cạo râu, dao cạo râu, máy và các dụng cụ máy dùng trong bếp và trong gia đình, các dụng cụ cầm tay, phim, máy quay phim (camera), đĩa ghi ảnh chụp, đầu viđêô, các sản phẩm nghe nhìn, băng ghi âm và hình, các loại đĩa (để ghi âm và/hoặc hình ảnh), dụng cụ và thiết bị để thu truyền và/hoặc tái tạo âm thanh và/hoặc hình ảnh, ti vi, máy cátxét chạy băng và/hoặc máy ghi âm, đầu máy viđêô và/hoặc đầu đĩa và/hoặc máy ghi hình, đài rađiô, điện thoại, điện thoại không dây, điện thoại di động, hộp điện thoại di động, đồ trang trí và dây đeo điện thoại di động, thiết bị hiển thị cuộc gọi, máy để tính, máy tính trò chơi điện tử và trò chơi cho máy vi tính, phim điện ảnh, diêm hay đóm châm lửa, quạt, đồ nấu ăn, khuôn làm bánh ngọt và bánh bao hay bánh nướng từ bột, lò nướng bánh, lò nướng, đồ dùng trong bếp, đồ dùng và đồ chứa để đựng thực phẩm và/hoặc đồ uống, đũa, dụng cụ để cắt, đồ sành, đồ sứ, đồ pha lê, đồ có tráng men, đồ bạc, đồ thủy tinh, đồ làm bằng đất nung, đồ gốm, máy sấy tóc, đèn, chụp đèn và các phụ tùng của đèn, xe đẩy cho trẻ em, bóng bay, còi xe đạp, đồng hồ và đồng hồ đeo tay và các phụ kiện và phụ tùng của chúng, đồ kim hoàn và đồ giả kim hoàn, đồ trang sức, sản phẩm làm bằng kim loại quý hay được mạ kim loại quý, hộp nhạc, dụng cụ âm nhạc, tranh, ảnh chụp, văn phòng phẩm, giấy và các tông và các sản phẩm làm từ các vật liệu đó, vật liệu dùng cho nghệ sĩ, chổi sơn hay bút lông để vẽ, dụng cụ để viết ấn phẩm, sách, báo, tạp chí và tạp chí xuất bản định kỳ, thiệp mừng và thiệp mừng giáng s

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giải trí; vui chơi; công viên vui chơi, công viên giải trí trong đó các trò chơi chỉ dựa trên một tư tưởng hoặc một nhóm tư tưởng; dịch vụ máy trò chơi vận hành khi bỏ xu vào; dịch vụ giáo dục; tổ chức, thực hiện và trình diễn các chương trình biểu diễn, hòa nhạc, chương trình biểu diễn tại chỗ, các chương trình sân khấu, triển lãm văn hóa và giáo dục, cuộc thi đấu thể thao, các hoạt động thể thao và văn hóa; nhà hát ca múa nhạc; rạp chiếu phim; hộp đêm với các trò giải trí; trường quay điện ảnh; các dịch vụ sàn nhảy; các dịch vụ của câu lạc bộ giải trí hay câu lạc bộ đào tạo kiến thức; xuất bản sách, các trang bài hay vở kịch, tạp chí, báo, tạp chí xuất bản định kỳ; các dịch vụ thư viện; cung cấp các phương tiện cho việc giải trí, triển lãm, hòa nhạc, buổi trình diễn, các chương trình trình diễn, các trò thể thao, các trò chơi, hoạt động giải trí và văn hóa; các dịch vụ câu lạc bộ sức khỏe; các dịch vụ cắm trại trong kỳ nghỉ để giải trí; cung cấp thông tin liên quan đến giáo dục, giải trí, vui chơi, thể thao và văn hóa; giải trí trên truyền hình và rađiô; sản xuất các chương trình rađiô và truyền hình; sản xuất phim và viđêô; cho thuê phim chiếu bóng, phim điện ảnh, băng viđêô, đĩa laze, đĩa viđêô và đĩa viđêô kỹ thuật số; cho thuê máy thu âm; cho thuê đồ trang trí các buổi diễn và sân khấu; trường học cho trẻ nhỏ; câu lạc bộ và phòng chơi có lắp thiết bị nghe nhìn và thiết bị để hát; phòng chơi trò chơi và phòng riêng để giải trí; tổ chức các cuộc thi sắc đẹp; rạp xiếc hay gánh xiếc; các khóa đào tạo về thư tín; các dịch vụ của người làm trò tiêu khiển hát múa ở hộp đêm; tổ chức triển lãm phục vụ mục đích văn hóa hay giáo dục; sòng bạc; hướng dẫn về thể dục; cung cấp các dịch vụ về bảo tàng [giới thiệu, trưng bày]; mở xổ số; các dịch vụ về dàn nhạc; chuẩn bị các bữa tiệc giải trí; các dịch vụ viết kịch bản; dựng các vở kịch; vườn bách thú; [các dịch vụ ảnh kỹ thuật số; xuất bản các chế phẩm điện tử; các dịch vụ trò chơi được cung cấp trực tuyến từ mạng máy tính; biên dịch ngôn ngữ dấu hiệu; hướng nghiệp [tư vấn giáo dục và đào tạo]; chụp ảnh vi phim; dịch vụ soạn nhạc; các câu lạc bộ ban đêm; dịch vụ chụp ảnh; sản xuất phim ghi trên băng viđêô; cung cấp dịch vụ hát karaoke; cung cấp các ấn phẩm điện tử trực tuyến không thể tải xuống được qua mạng; xuất bản sách và tạp chí điện tử trực tuyến; thu băng viđêô; bãi chơi bowling; sân vận động hay bãi thi đấu hay chơi bóng chày; chiếu phim trực tuyến; tất cả đều thuộc nhóm này.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; dịch vụ chỗ ở tạm thời; dịch vụ ăn uống của nhà hàng, quán cà phê, quán ăn tự phục vụ, quán bar hay quán rượu, quán ăn, căng tin, các dịch vụ cung cấp lương thực, thực phẩm được thực hiện bởi nhà hàng ăn uống; quán ăn tự phục vụ; quán rượu nhỏ hay snachba có bán bữa ăn nhẹ; quầy bán cocktail; cung cấp thông tin về nhà hàng, quán cà phê, quán ăn tự phục vụ, quán bar hay quán rượu, quán ăn, căng tin, các dịch vụ cung cấp lương thực, cung cấp thực phẩm, quán ăn tự phục vụ, quán rượu nhỏ hay snachba có bán bữa ăn nhẹ, quầy bán cocktail và cung cấp thông tin về thực phẩm và đồ uống; cung cấp và đặt trước chỗ ở tạm thời và các địa điểm ăn ở tạm thời, khách sạn, khách sạn cạnh đường cho khách có ôtô, nhà trọ và cung cấp thông tin về các địa điểm đó; các dịch vụ trại nghỉ để ở tạm thời; dịch vụ ăn uống của nhà hàng, quán cà phê, quán ăn tự phục vụ, quán bar hay quán rượu, quán ăn, căng tin và phòng nghỉ tạm thời có thiết bị nghe nhìn và thiết bị để hát; dịch vụ chăm sóc trẻ, cụ thể là: dịch vụ tư vấn liên quan đến việc cung cấp các vật dụng chăm sóc trẻ em, dịch vụ chăm sóc trẻ em ban ngày, cung cấp các trung tâm chăm sóc trẻ em; vườn trẻ trông trẻ ban ngày (nhà trẻ); nơi ở tạm thời cho khách du lịch; dịch vụ quán bar; sắp xếp đồ ăn uống trong tiệc cưới; dịch vụ tổ chức lễ cưới như cung cấp thức ăn, đồ uống và cho thuê phòng để tổ chức tiệc cưới (cho thuê chỗ ở tạm thời) tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.

Nhóm 44 — Y tế, làm đẹp, nông nghiệp Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ y tế, cụ thể là: bệnh viện, dịch vụ chữa răng, dịch vụ thú y; dịch vụ vệ sinh và chăm sóc sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp như chăm sóc bãi cỏ, chữa bệnh cho cây, diệt cỏ dại; làm vườn và dịch vụ lâm nghiệp như coi sóc vườn ươm cây; thẩm mỹ viện; viện chăm sóc tóc; dịch vụ chải lông cho động vật; dịch vụ sắp hay xếp hoa; dịch vụ làm vườn; dịch vụ làm vườn tạo cảnh; dịch vụ chải lông cho vật nuôi trong nhà; [dịch vụ xoa bóp bằng dầu thơm; dịch vụ làm vòng hoa hay vành hoa; bệnh viện; dịch vụ chữa răng; dịch vụ xăm mình] tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 44 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

SANRIO COMPANY, LTD.

1-6-1, Osaki, Shinagawa-ku, Tokyo, Japan (VI) SANRIO COMPANY, LTD. (JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN

Phòng 1002, tầng 10, Indochina Plaza Hanoi, 241 phố Xuân Thuỷ, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Động vật 03.01.0603.01.1603.01.24
  • Hàng dệt, quần áo, đồ khâu vá, mũ nón, giày dép 09.01.10

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 20/02/2008 đến 09/03/2018. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn
  10. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  11. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  12. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  13. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2008-03111 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-03111 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2008-03111 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú), nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2008-03111?
Chủ đơn là SANRIO COMPANY, LTD., địa chỉ 1-6-1, Osaki, Shinagawa-ku, Tokyo, Japan (VI) SANRIO COMPANY, LTD. (JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2008-03111 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 20/02/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 20/02/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu VN-4-2008-03111 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ