Nhãn hiệu THE VENETIAN

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-24158
Ngày nộp đơn
26/11/2007
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0350899-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu THE VENETIAN được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-24158 ngày 26/11/2007, chủ đơn là Las Vegas Sands Corp.. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú); nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp); nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH T&G đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 16 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 15/08/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
THE VENETIAN
Số đơn
VN-4-2007-24158
Ngày nộp đơn
26/11/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-24158
Số văn bằng bảo hộ
4-0350899-000
Ngày cấp văn bằng
19/05/2020
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/11/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ đặt chỗ đi máy bay; dịch vụ đăng ký đi máy bay; dịch vụ đặt vé máy bay; dịch vụ sắp xếp thay thế khẩn cấp vé máy bay; dịch vụ đại lý du lịch hàng không; dịch vụ cung cấp thông tin liên quan tới chuyến bay; dịch vụ khởi hành và lên lịch hành khách đi máy bay; dịch vụ chuyển hành lý hàng không; dịch vụ kiểm tra lên máy bay; dịch vụ vận tải mặt đất phục vụ hàng không tại sân bay; dịch vụ vận tải; dịch vụ đặt vé du lịch; dịch vụ cho thuê xe cộ; dịch vụ vận tải hàng không; dịch vụ cho thuê phương tiện giao thông hàng không; dịch vụ kiểm tra hành lý nhằm vận chuyển; dịch vụ chở khách bằng thuyền; dịch vụ vận chuyển bằng xe buýt; dịch vụ vận chuyển bằng xe ô tô, dịch vụ cho thuê xe ô tô; dịch vụ lái xe thuê, dịch vụ cho thuê xe kèm người lái; dịch vụ lưu giữ và bốc xếp hàng hóa; dịch vụ chuyển thư bảo đảm; dịch vụ tham quan trong ngày; dịch vụ hãng du lịch, cụ thể là đặt chỗ chuyến tham quan; dịch vụ lưu giữ và lấy lại thông tin liên quan đến lịch trình và bảng giá du lịch; dịch vụ tổ chức, đặt chỗ và sắp xếp cuộc tham quan, tham quan trong ngày, kỳ nghỉ, chuyến du lịch; dịch vụ du lịch trọn gói (không bao gồm cung cấp đồ ăn và chỗ nghỉ tạm thời); dịch vụ đóng gói và lưu kho hàng hóa; dịch vụ đưa thư và bưu phẩm; dịch vụ cung cấp thông tin về đường xá và giao thông; dịch vụ cho thuê xe lăn; dịch vụ vận chuyển bằng tàu và giao hàng, cụ thể là bốc xếp, vận chuyển và giao kiện hàng và bưu phẩm bằng các dạng vận tải; dịch vụ lưu giữ tạm thời cho tài sản cá nhân; dịch vụ tiến hành và bảo vệ chuyến du lịch; dịch vụ hướng dẫn du lịch; dịch vụ vận chuyển hành khách; dịch vụ hãng du lịch; dịch vụ cung cấp thông tin về du lịch; dịch vụ bãi đỗ xe; dịch vụ xếp hàng vào kho; dịch vụ cung cấp thông tin và tư vấn cho các dịch vụ nêu trên.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ sòng bạc và trò chơi; dịch vụ tổ chức hội nghị, sự kiện đặc biệt; dịch vụ trình diễn giải trí, cụ thể về âm nhạc, ảo thuật, hoạt động câu lạc bộ ban đêm, triển lãm về thổi thủy tinh, kịch câm và thời sự đả kích; cung cấp dịch vụ sòng bạc và trò chơi qua mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ cung cấp các tiện nghi để tổ chức sự kiện, cụ thể là thiết bị nghe nhìn, thiết bị ánh sáng và thiết bị sân khấu.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tư vấn kỹ thuật do các chuyên gia thực hiện trong việc mở/thành lập cửa hàng bán lẻ cho nhiều loại hàng hóa khác nhau, cụ thể về hàng hóa nói chung, hàng lưu niệm, sản phẩm mới, quà tặng, quần áo, các phụ kiện quần áo, trang sức, đồ chơi, dụng cụ thể thao, sản phẩm văn phòng phẩm, sách, băng đĩa vi-đê-ô, nước hoa, sản phẩm chăm sóc cơ thể, mỹ phẩm, đồ dùng gia đình, tác phẩm nghệ thuật, thức ăn, đồ uống, xì gà, thuốc lá và các vật dùng cho người hút thuốc.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ quầy rượu; các dịch vụ khách sạn và nhà nghỉ cụ thể là: dịch vụ nhà hàng ăn uống, dịch vụ giải đáp thông tin cho khách trong khách sạn và nhà nghỉ, dịch vụ dọn dẹp phòng cho nhà nghỉ khách sạn, cung cấp thức ăn, cung cấp cốc-tai, quầy rượu, cung cấp thức ăn tại quầy; dịch vụ cung cấp tiện nghi cho hội nghị, bữa tiệc lớn, và các sự kiện mang tính xã hội, quyên góp quỹ và các sự kiện đặc biệt khác (cung cấp đồ ăn và thức uống); dịch vụ nhà hàng ăn uống; dịch vụ quán cà phê trên máy bay và trong sân bay; dịch vụ lập kế hoạch đám cưới và sự kiện (cung cấp thức ăn và chỗ nghỉ tạm thời); dịch vụ cung cấp các tiện nghi để tổ chức sự kiện, cụ thể là cung cấp thức ăn và chỗ nghỉ tạm thời.

Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.

Nhóm 44 — Y tế, làm đẹp, nông nghiệp Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bệnh viện; dịch vụ chăm sóc sắc đẹp; dịch vụ tắm khoáng chăm sóc sức khoẻ; dịch vụ mát xa.

Nhóm 44 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.

Nhóm 45 — Pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bảo vệ an ninh; dịch vụ đảm bảo an ninh hành khách đi máy bay; dịch vụ cứu hoả sân bay; dịch vụ an ninh sân bay; dịch vụ kiểm tra đầu vào hành lý (dịch vụ an ninh hàng không); dịch vụ kiểm tra hành lý nhằm mục đích an ninh; dịch vụ tổ chức đám cưới.

Nhóm 45 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ pháp lý; dịch vụ an ninh để bảo vệ vật chất tài sản hữu hình và cá nhân; dịch vụ cá nhân và xã hội do người khác cung cấp để đáp ứng nhu cầu của cá nhân.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Las Vegas Sands Corp.

5420 S. Durango Dr., Las Vegas, Nevada 89113 U.S.A

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH T&G

Tầng 9, tòa nhà Văn phòng Tổng công ty 789, số 147 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

16 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 26/11/2007 đến 15/08/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  6. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  7. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  8. 460 KN4 Đơn khiếu nại

    Phản đối / khiếu nại
  9. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  10. 4193 Bổ sung tài liệu cho Sửa đơn - Chuyển đổi - Phản đối

    Phản đối / khiếu nại
  11. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  12. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  13. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  14. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  15. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  16. 4333 Tài liệu khác

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu THE VENETIAN hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-24158 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu THE VENETIAN đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú), nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp), nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu THE VENETIAN?
Chủ đơn là Las Vegas Sands Corp., địa chỉ 5420 S. Durango Dr., Las Vegas, Nevada 89113 U.S.A. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu THE VENETIAN được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/11/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/11/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với THE VENETIAN hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 29/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ