Nhãn hiệu SANKEI [Kanji]

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-24017
Ngày nộp đơn
23/11/2007
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 24 Nhóm 25 Nhóm 26
Số văn bằng
4-0160621-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SANKEI [Kanji] được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-24017 ngày 23/11/2007, chủ đơn là Kabushiki Kaisha Sankei (Also trading as Sankei Co., Ltd.). Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 23/06/2017.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SANKEI [Kanji]
Số đơn
VN-4-2007-24017
Ngày nộp đơn
23/11/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-24017
Số văn bằng bảo hộ
4-0160621-000
Ngày cấp văn bằng
28/03/2011
Hiệu lực đến (dự kiến)
23/11/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vải dệt và chế phẩm từ vải dệt, không xếp vào các nhóm khác, cụ thể như sau: vải, gồm có: vải dệt; vải cốt tông; vải tổng hợp chủ yếu làm từ sợi gai dầu; vải tơ lụa; vải len; vải sợi hoá học, vải sợi vô cơ (không phải là vải sợi amiăng); vải sợi tổng hợp; vải phíp tổng hợp; vải tổng hợp chủ yếu làm từ sợi cốt tông; vải dệt khổ hẹp; vải sợi giấy; vải màn; vải co giãn dùng may quần áo; vải tổng hợp từ sợi co giãn; vải để làm giầy cao cổ và giày; vải giả da; vải bằng sợi thuỷ tinh; lượt (vải vóc); vải bò (jean); vải len jecxi; vải lanh; vải dệt dạng mắt lưới; vải sợi nylon; vải may quần áo thầy tu; mảnh vải lụa nhỏ dùng như món quà mừng của các dân tộc Zang và Mongol (Hada); vải lót mũ áo (vải dệt); vải sợi; khăn lọc, bằng nỉ (dạ); vải đan từ len, sợi; vải sợi không dệt; vải dầu; vải không thấm nước; vải có tráng nhựa vinyl; vải tráng cao su; vải da (sợi dệt); nguyên liệu để lọc làm bằng vải dệt; vật dụng cá nhân làm bằng vải dệt (không dùng để mặc), cụ thể là: khăn rửa mặt; khăn tắm bằng vải dệt, khăn tay; màn; ga bọc giường; ga phủ trải giường; tấm phủ đồ đạc bằng vải; miếng lót cốc bằng vải dệt; đệm và mền bông, vỏ bọc đệm và vỏ bọc mền (bằng vải lanh); vải bọc đệm bằng sợi dệt; áo gối; vỏ chăn; khăn bàn ăn bằng vải; khăn trải bàn không bằng giấy; miếng vải lót cốc (không bằng giấy); khăn bằng vải dệt dùng để thấm (lau) khô bát đĩa (không phải để làm sạch); rèm treo tường bằng vải; thảm thêu treo tường làm bằng vải; màn cửa (màn bằng sợi dệt hoặc bằng chất dẻo); màn treo cửa nhà tắm; găng tay giặt giũ; biểu ngữ và cờ bằng vải; tấm phủ lên bệ ngồi của xí bệt bằng vải; tấm phủ lên hộp đựng giấy ăn bằng vải dệt; vỏ bọc vào chỗ ngồi của ghế bằng vải dệt; màn (trướng) rũ xếp nếp; vải liệm; nhãn hiệu bằng vải dệt gắn lên quần áo; khăn lau bóng bida; vải lanh; vải bọc nệm gối (bằng vải lanh); khăn trải bàn bằng vải lanh; đồ vải lanh dùng trong gia đình; vải lanh dùng cho bộ đồ giường; vải lanh dùng trong nhà tắm (trừ quần áo); ga trải giường và khăn trải bàn.

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo, giày dép, mũ nón, cụ thể như sau: quần áo; quần áo truyền thống của Nhật Bản; quần áo ngủ; quần áo lót (quần áo trong); quần áo bơi (bộ quần áo tắm); mũ bơi (mũ tắm); quần áo mưa; quần áo không thấm nước; áo vest chắn gió; thắt lưng (trang phục); thắt lưng dùng cho quần áo; mạng che mặt khi ngủ; tạp dề (trang phục); cái bảo vệ cổ áo (để mặc); bít tất ngắn cổ và bít tất dài; quần áo bó; xà cạp (dải vải dài, hẹp quấn quanh chân từ mắt cá đến đầu gối, để bảo vệ như một bộ phận của y phục) và ghệt (cái bao chân từ dưới đầu gối đến mắt cá chân); khăn choàng bằng lông thú; khăn choàng vai; khăn quàng cổ; bít tất ngắn cổ kiểu Nhật (Tabi: bít tất ngắn cổ có phần tách rời ở ngón chân cái để đi dép xăng đan da kiểu Nhật Bản); vỏ bọc của tất ngắn cổ kiểu Nhật Bản (Tabi covers); găng tay và găng tay hở ngón (trang phục); tã lót của trẻ em bằng vải dệt; cà vạt, khăn quàng cổ; khăn rằn (khăn tay lớn in hoa sặc sỡ); khăn choàng cổ (có thể che được cả mũi và miệng) dùng để giữ ấm; cái bao tay lớn; mũ che tai (trang phục); đồ đội đầu (khăn trùm đàu -trang phục); mũ trùm đầu; mũ làm bằng cây lách; mũ mềm đội cho ấm khi đi ngủ; mũ cát tránh nóng (trang phục); nịt bít tất; dây nịt móc bít tất ngắn (dây chun ngắn để giữ bít tất); dây đeo quần; cạp (dải vải tạo thành chỗ eo lưng của quần áo, nhất là chỗ đầu quần hay váy); đồ đi chân, cụ thể là: giầy, giầy ống; quần áo mặc trong các buổi lễ hội hóa trang; quần áo mặc trong các buổi biểu diễn sân khấu; quần áo dùng trong thể thao; giầy ống dùng trong thể thao, giầy đá bóng; áo lễ (tôn giáo); khăn trùm đầu; dải áo thầy ròng; mũ tắm; áo cưới; khăn buộc ở thắt lưng.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 26 — Ren, ruy băng, phụ liệu may Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đăng ten và đồ thêu để trang trí (phụ kiện may mặc), ruy băng và dải viền; khuy, cái móc gài (để gài hai bên mép áo), vật cài để trang điểm và kim, hoa giả, cụ thể là: con thoi để đan lướt đánh cá; kim để dệt hàng dệt kim; kim; lỗ xâu dùng cho quần áo; dây (dải) viền bán thành phẩm; khoá kéo; phecmatuya; dải ruy băng; dây viền bằng đăng ten bóng; khung thêu ren; đăng ten để viền; đồ thêu dùng để trang trí quần áo; viền quần áo; đồ trang trí quần áo; búi tóc và núm tua (bán thành phẩm) để trang trí quần áo; dây tết bằng vải, lụa (trang sức quần áo); đường sọc nối dùng để viền quần áo; đồ kim chỉ, ngoại trừ chỉ; que đan, kim đan; hộp đựng đồ khâu vá; lưỡi dao ấn dấu của thợ may; cái đê dùng để bảo vệ và đẩy kim khi khâu vá; chốt và ghim cài của nệm; hộp đựng kim; băng tay; dải đeo vai dùng cho quần áo; miếng dán nóng dùng để dán vào những chỗ hỏng (rách) của vải dệt; nhãn chữ lồng nhau dùng để ghi vào vải lanh; cái ủ để ủ nóng trà (giỏ ấm trà); huy hiệu dùng để đeo (không làm bằng kim loại quý) (vật biểu tượng được thêu trang trí); vật biểu trưng dùng để đeo (không làm bằng kim loại quý); cái khoá dùng cho quần áo (khoá quần áo); ghim hoa cài cổ áo; cái ghim đặc biệt dùng cho thắt lưng (dải lưng thêu của phụ nữ Nhật); ghim cài mũ (không làm bằng kim loại quý); miếng dán nhỏ có hình dùng để trang trí mặt ngoài áo jắc két; băng tay; đồ trang trí tóc, cụ thể là: ruy băng buộc tóc, nơ để tết tóc; kẹp tóc, dây buộc tóc; nơ buộc tóc; ghim cài tóc; cặp tóc và trâm cài tóc; khuy dùng cho quần áo và tưng tự như quần áo; nút trang trí dùng để đeo; nút trang trí (vật biểu trưng) có tính mới lạ dùng để đeo; hoa giả; tóc giả; râu giả; ria mép giả; dụng cụ uốn tóc (không chạy điện); vật trang trí giày (không bằng kim loại quý); lỗ xâu giày; dây buộc giày; khoá kéo bằng kim loại dùng cho giày và ủng.

Nhóm 26 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Ren, dải và đồ thêu, ruy băng và dây tết trang trí; khuy, móc và khuyết, ghim và kim khâu; hoa nhân tạo; đồ trang trí tóc; tóc giả.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Kabushiki Kaisha Sankei (Also trading as Sankei Co., Ltd.)

1-7-12 Shinonome, Koto-ku, Tokyo 135-0062, Japan (VI) Kabushiki Kaisha Sankei (Also trading as Sankei Co., Ltd.) (JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng phần chữ Nhật Bản.

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 23/11/2007 đến 23/06/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  4. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  5. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  6. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  8. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  9. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  10. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  11. Công bố B

    Công bố đơn
  12. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  13. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SANKEI [Kanji] hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-24017 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu SANKEI [Kanji] đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 26 (ren, ruy băng, phụ liệu may). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SANKEI [Kanji]?
Chủ đơn là Kabushiki Kaisha Sankei (Also trading as Sankei Co., Ltd.), địa chỉ 1-7-12 Shinonome, Koto-ku, Tokyo 135-0062, Japan (VI) Kabushiki Kaisha Sankei (Also trading as Sankei Co., Ltd.) (JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SANKEI [Kanji] được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 23/11/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 23/11/2017.
Phần nào của nhãn hiệu SANKEI [Kanji] không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng phần chữ Nhật Bản. Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SANKEI [Kanji] hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 29/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ