Nhãn hiệu NHG

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-06905
Ngày nộp đơn
19/04/2007
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0123641-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NHG được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-06905 ngày 19/04/2007, chủ đơn là Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nguyễn Hoàng. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Nam Việt và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/05/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NHG
Số đơn
VN-4-2007-06905
Ngày nộp đơn
19/04/2007
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-06905
Số văn bằng bảo hộ
4-0123641-000
Ngày cấp văn bằng
23/04/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
19/04/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Xanh lá cây, đen, trắng

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy vi tính; máy chiếu; điện thoại; camera kỹ thuật số; máy ghi âm; bộ nhớ dùng cho máy tính; máy tính xách tay; máy tính tiền; thiết bị dạy học nghe nhìn; màn hình; chương trình máy tính (ghi sẵn); phần mềm máy vi tính; đầu đọc mã vạch; máy fax; máy in dùng cho máy tính; thẻ thông minh (thẻ điện tử); thiết bị mạng; thiết bị viễn thông.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ kế toán; dịch vụ kiểm toán; dịch vụ thông tin thống kê, dịch vụ dự toán kinh tế; dịch vụ hỗ trợ việc điều hành kinh doanh; dịch vụ tư vấn trong tổ chức và điều hành kinh doanh; dịch vụ tư vấn quản lý nhân sự; dịch vụ hỗ trợ điều hành doanh nghiệp thương mại hoặc công nghiệp; dịch vụ giám định về hiệu quả công việc; dịch vụ bán đấu giá; dịch vụ điều tra kinh doanh thương mại; văn phòng tuyển dụng lao động; hãng thông tin thương mại; dịch vụ chỉ dẫn thương mại; dịch vụ cho thuê máy và thiết bị văn phòng; dịch vụ thương mại phát thanh; dịch vụ nghiên cứu thương mại; dịch vụ thương mại truyền hình; dịch vụ nghiên cứu thị trường; dịch vụ tư vấn nghiệp vụ về thương mại; tổ chức triển lãm với mục đích thương mại hoặc quảng cáo; dịch vụ thông tin về thương mại; dịch vụ tái lập cơ sở kinh doanh; dịch vụ xúc tiến (đẩy mạnh) việc bán hàng; dịch vụ điều hành kinh doanh cho khách sạn; dịch vụ quảng cáo ngoài trời; dịch vụ soạn thảo mục báo quảng cáo; dịch vụ giới thiệu sản phẩm; dịch vụ cho thuê dụng cụ quảng cáo; dịch vụ xuất bản những bài quảng cáo; dịch vụ quảng cáo - tiếp thị; dịch vụ cho thuê khoảng không gian quảng cáo; mua bán máy vi tính - linh kiện máy vi tính; mua bán điện thoại - linh kiện điện thoại; dịch vụ thương mại điện tử; đại lý ký gửi hàng hoá.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cho thuê bất động sản; dịch vụ bất động sản; dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ đánh giá bất động sản; dịch vụ quản lý bất động sản; dịch vụ thu tiền thuê (nhà, đất); dịch vụ môi giới tài chính; dịch vụ liên quan đến công việc thanh toán (tài chính); dịch vụ cho vay (tài chính); dịch vụ thông tin về tài chính; dịch vụ bảo trợ tài chính; dịch vụ tư vấn tài chính; dịch vụ thuê - mua tài chính; dịch vụ đánh giá về tài chính; dịch vụ quản lý và đại diện về tài chính; dịch vụ ủy thác tài chính; dịch vụ làm tài chính; dịch vụ tín dụng; dịch vụ hồi nợ; hoạt động ngân hàng; dịch vụ đầu tư vốn; dịch vụ đổi tiền; dịch vụ gửi két an toàn; dịch vụ cho vay theo bảo lãnh; dịch vụ thế chấp; dịch vụ quỹ tiết kiệm; dịch vụ về thẻ tín dụng; dịch vụ về thẻ nợ; dịch vụ chuyển vốn bằng điện tử; dịch vụ phát hành trái phiếu có giá trị; dịch vụ ký gửi các đồ vật quí giá; dịch vụ môi giới chứng khoán và kỳ phiếu; dịch vụ bảng thị giá sở giao dịch chứng khoán.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ lắp đặt, bảo trì và sửa chữa phần cứng máy tính; dịch vụ lắp đặt và sữa chữa thiết bị điện; dịch vụ lắp đặt, bảo trì và sửa chữa điện thoại; dịch vụ cài đặt, bảo trì và sửa chữa mạng truyền thông; thông tin về lĩnh vực sửa chữa máy tính, thiết bị điện, điện thoại và mạng truyền thông.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục, đào tạo; dịch vụ thông tin về giáo dục; dịch vụ khảo thí giáo dục; dịch vụ giáo dục thực hành (thao diễn); dịch vụ tổ chức triển lãm giáo dục hoặc văn hóa; dịch vu tổ chức các cuộc thi (giáo dục hoặc giải trí); dịch vụ tổ chức và hướng dẫn hội thảo chuyên đề; dịch vụ tổ chức và điều khiển hội nghị, đại hội; dịch vụ sắp xếp và tổ chức cuộc hội thảo; dịch vụ giải trí trong nhà; dịch vụ xuất bản sách và văn bản; dịch vụ cho thuê sách; dịch vụ thư viện lưu động; dịch vụ cho thuê thiết bị ghi âm thanh, máy thu thanh và máy thu hình; dịch vụ về chương trình giải trí phát thanh; dịch vụ dàn dựng chương trình phát thanh và truyền hình; dịch vụ về giải trí truyền hình; dịch vụ câu lạc bộ (giải trí hoặc giáo dục); dịch vụ thông tin về giải trí.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nguyễn Hoàng

207/3 Nguyễn Văn Thủ, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Nam Việt và Liên danh

Số 3.01 Tòa nhà The Tresor 2, 39-39B Bến Vân Đồn, phường 12, quận 4, TP. Hồ Chí Minh

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Màu sắc đăng ký: Xanh lá cây đen trắng

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.11.08

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 19/04/2007 đến 25/05/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  7. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  9. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  10. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  11. Công bố B

    Công bố đơn
  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NHG hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-06905 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu NHG đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NHG?
Chủ đơn là Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nguyễn Hoàng, địa chỉ 207/3 Nguyễn Văn Thủ, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NHG được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 19/04/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 19/04/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NHG hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ