Nhãn hiệu ef - dé

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-06658
Ngày nộp đơn
17/04/2007
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 14 Nhóm 18 Nhóm 24 Nhóm 25
Số văn bằng
4-0134774-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu ef - dé được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-06658 ngày 17/04/2007, chủ đơn là Kabushiki Kaisha FLANDRE (also trading as FLANDRE Co., Ltd.). Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 18/04/2017.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
ef - dé
Số đơn
VN-4-2007-06658
Ngày nộp đơn
17/04/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-06658
Số văn bằng bảo hộ
4-0134774-000
Ngày cấp văn bằng
12/10/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
17/04/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các sản phẩm làm bằng kim loại quý hoặc được mạ kim loại quý, cụ thể là: kim loại quý, thô hoặc bán thành phẩm; vòng đeo chìa khoá [đồ mỹ ký hoặc giả trang]; hộp làm bằng kim loại quý dùng để đựng đồ nữ trang; cúp kỷ niệm [cúp giải thưởng]; huy hiệu kỷ niệm; phù hiệu làm bằng kim loại quý; huy hiệu làm bằng kim loại quý; ghim cài mũ bằng kim loại quý; cái kẹp cà vạt; ghim cài cà vạt; đồ trang sức; khuy măng sét; huân huy chương; đá quý và giả đá quý; đồ trang trí giầy bằng kim loại quý; dụng cụ đo thời gian và bấm giờ; đồng hồ bấm giờ; đồng hồ treo tường (hoặc để bàn); đồng hồ đeo tay.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Da và giả da; da động vật; da sống (chưa thuộc); da thuộc; các sản phẩm làm bằng da không thuộc các nhóm khác, cụ thể là: khung túi xách; khung ví; bao bì bằng da dùng để đóng gói trong công nghiệp; quần áo cho vật nuôi làm cảnh trong nhà; cặp đựng tài liệu; túi da; hòm; va li; ba lô; hộp đựng danh thiếp; ví đựng chìa khoá [bằng da]; túi bằng da dùng để đóng gói; ví đựng vé tháng (xe buýt) bằng da; ví đựng đồ trang điểm [chưa có đồ bên trong]; ô; bao đựng ô; dù [lọng], ba toong; gậy đi bộ; yên cương [cho ngựa]; dải dây bằng da; da lông thú; gậy leo núi; ví da; ví đựng tiền; vải da.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vải dệt và các sản phẩm dệt, không xếp ở các nhóm khác, cụ thể là: ga trải giường; khăn trải bàn; vải dệt; vải dệt kim; vải nỉ và vải không dệt; vải dầu không thấm nước; vải hồ gôm không thấm nước [không phải đồ văn phòng phẩm]; vải nhựa vinyl; vải tráng cao su; vải dệt dùng để lọc; khăn tắm bằng vải dệt; khăn mùi xoa bằng vải dệt; khăn tắm bằng vải cotton nhật bản ["Tenugui"]; chăn; khăn lau bàn bằng vải; khăn rửa bát đĩa; rèm bằng vải dệt hoặc chất dẻo; khẩu hiệu và cờ (không làm bằng giấy); vải dệt dùng để phủ bệ toa lét; vải dệt để phủ ghế (không dùng cho xe cộ và mục đích y tế); tranh treo tường bằng vải dệt; vải liệm [vải dùng để gói người chết], để bọc xác chết trước khi chôn (Kyokatabira Kimono); màn che bằng vải Nhật Bản; vải bọc bàn bi a [vải len tuyết]; nhãn hàng hoá bằng vải.

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo; đồ đi chân [trang phục]; đồ đội đầu [trang phục]; nịt bít tất; dây nịt bít tất; dây đeo quần; cạp [quần, váy]; dây lưng dùng cho quần áo; giầy thể thao.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Kabushiki Kaisha FLANDRE (also trading as FLANDRE Co., Ltd.)

18-11, Minami Aoyama 4-chome, Minato-ku Tokyo 107-0062, Japan (VI) Kabushiki Kaisha INED (INED Co., Ltd.) (JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 17/04/2007 đến 18/04/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  3. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  4. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  9. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  10. Công bố B

    Công bố đơn
  11. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  12. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  13. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu ef - dé hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-06658 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu ef - dé đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu ef - dé?
Chủ đơn là Kabushiki Kaisha FLANDRE (also trading as FLANDRE Co., Ltd.), địa chỉ 18-11, Minami Aoyama 4-chome, Minato-ku Tokyo 107-0062, Japan (VI) Kabushiki Kaisha INED (INED Co., Ltd.) (JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu ef - dé được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 17/04/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 17/04/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với ef - dé hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ