Nhãn hiệu T TAHARI

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-06306
Ngày nộp đơn
12/04/2007
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0115509-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu T TAHARI được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-06306 ngày 12/04/2007, chủ đơn là Elie Tahari. Đơn đăng ký cho 9 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ WINCO đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/01/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
T TAHARI
Số đơn
VN-4-2007-06306
Ngày nộp đơn
12/04/2007
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-06306
Số văn bằng bảo hộ
4-0115509-000
Ngày cấp văn bằng
05/12/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
12/04/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 9 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nước thơm để xịt toilet; nước hoa có nồng độ loãng; nước hoa đậm đặc; nước hoa cô-lô-nhơ; dầu tắm; mỹ phẩm như: son môi, nước bóng dùng cho môi, bút chì kẻ đường viền môi, thuốc tô mí mắt, bút chì màu kẻ mắt, bút chì màu kẻ lông mày, thuốc tô lông mi, phấn hồng dùng để trang điểm, phấn dùng để thoa mặt và cơ thể, phấn nền dùng để trang điểm, kem dưỡng ẩm cho da, thuốc tô móng tay móng chân, thuốc làm bóng móng tay móng chân, xà phòng dùng cho người, kem dưỡng da, kem dưỡng da dùng vào buổi tối, kem dưỡng da dùng cho toàn thân, kem dưỡng da tay, mặt nạ mỹ phẩm dùng để dưỡng da, chế phẩm dùng để tẩy rửa mỹ phẩm trang điểm; chất khử mùi dùng cho cá nhân; xà phòng tắm dạng gel dùng để tắm với vòi sen; xà phòng làm sạch da; dầu gội đầu; dầu xả dưỡng tóc; gel dùng để tạo kiểu dáng cho tóc; kem chống nắng; nước thơm dùng sau khi cạo râu; kem thơm dùng sau khi cạo râu (không dùng cho mục đích y tế).

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Gọng cho kính mắt được kê theo đơn (kính thuốc); gọng cho kính mắt (không phải kính thuốc); gọng kính râm; kính râm; kính dùng để đọc sách không kê theo đơn; kính râm loại kẹp (không gọng); hộp đựng kính rnắt; dây đeo kính mắt; dây đeo kính râm; bộ dụng cụ chăm sóc kính mắt bao gồm: miếng vải để lau sạch mắt kính, vặn vít (tuốc nơ vít).

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ trang sức; đồng hồ để bàn, đồng hồ treo tường, đồng hồ đeo tay.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Túi xách tay; túi đựng hành lý; túi đeo vai; cặp sách (cặp học sinh); túi thể thao; ba lô; ba lô nhỏ, túi xách to, túi đeo ở thắt lưng; bao da có nhiều móc nhỏ để treo chìa khoá; va li; túi du lịch; túi thể thao đa dụng; hộp đựng danh thiếp; hộp đựng thẻ tín dụng; hộp đựng hộ chiếu; ví nhỏ đựng tiền (của phụ nữ); cặp xách tay; ví đựng tiền.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ nội thất làm bằng gỗ; mành che cửa sổ; gối.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ đựng đồ uống làm bằng thủy tinh; ly dùng để uống rượu; bộ đồ ăn làm bằng gốm, sứ, sứ có trộn tro xương; đồ dùng để nấu ăn như: nồi, chảo, chảo rán không dùng điện, nồi đất và ấm đun nước; đồ đựng đồ uống có thể giữ nhiệt; bình đựng nước; khay để bưng thức ăn (mâm); quà tặng làm bằng gốm, hoặc thuỷ tinh hoặc gỗ như: lọ hoa, bát, bình thon cổ, vò và chân nến.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Khăn trải giường; vỏ gối làm bằng vải; vỏ chăn làm bằng vải; chăn lông; vải trải giường; chăn phủ giường và bộ đồ vải lanh của giường ngủ; tấm vải để trang trí bàn; khăn trải bàn bằng vải lanh; khăn ăn bằng vải; miếng lót cốc đĩa bằng vải; khăn lau bằng vải.

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Trang phục nữ như: áo sơ mi, áo phông cộc tay, áo ba lỗ, áo dây, áo cánh, áo lót, quần áo bò, quần chẽn, quần dài, quần yếm, váy dài, váy ngắn, quần soóc, áo gi-lê, áo vét tông may bằng vải bò và áo khoác ngoài có mũ trùm đầu, áo len, quần áo may bằng chất vải co giãn, áo khoác mỏng, bộ com lê, áo nỉ dài tay, quần chẽn nỉ, bộ quần áo hoá trang, bộ quần áo thể thao và bộ quần áo mặc khi chạy bộ, bộ quần áo lót một mảnh, quần bó và quần soóc mặc khi đi xe đạp, mũ, mũ lưỡi trai, dải băng buộc đầu (trang phục), khăn quàng cổ, thắt lưng (trang phục), tất, quần áo (trang phục), quần áo lót, áo choàng dài mặc trong nhà, quần áo ngủ, váy ngủ, dép đi trong nhà, bộ áo liền quần, áo khoác ngoài, bộ quần áo chơi gôn và bộ quần áo chơi tennis, quần áo chơi trượt tuyết như: áo khoác trượt tuyết, bộ áo liền quần trượt tuyết và quần trượt tuyết; bộ đồ bơi như: bộ quần áo tắm, áo choàng dài khoác ngoài mặc đi biển; áo khoác dài và áo vét tông được may bằng vải và da, hàng đan như: áo đan, quần đan, mũ đan, găng tay đan; miếng vải trùm đầu (trang phục), mũ trùm đầu (trang phục), mũ che tai (trang phục), ca vát dành cho phụ nữ, thắt lưng làm bằng vải, áo gi lê mặc lót bên trong, yếm giả của áo sơ mi mặc lót bên trong; đồ đi chân dành cho phụ nữ như: giầy cao cổ, giầy, giầy gót thấp, giày đế mềm, giầy sục, giầy vải, xăng đan và dép tông; trang phục nam như: áo sơ mi, áo phông cộc tay, bộ com lê, áo gi lê, áo len, ca vát, thắt lưng (trang phục), áo vét tông thể thao, áo khoác mỏng, áo vét tông dự tiệc buổi tối, quần chẽn dài, quần áo bò, tất, quần áo lót, áo choàng dài mặc trong nhà, áo vét tông may bằng vải bò, bộ quần áo thể thao và bộ quần áo mặc khi chạy bộ, quần đùi mặc khi đi xe đạp, áo khoác dài, áo mưa, bộ quần áo chơi gôn và bộ quần áo chơi ten nít, mũ, mũ lưỡi trai, dải băng buộc đầu (trang phục); đồ đi chân dành cho đàn ông như: giầy cao cổ, giầy, giầy đế mềm, giầy sục, giầy vải và dép tông.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 27 — Thảm, chiếu, vật liệu ốp tường Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thảm; miếng thảm ô vuông nhỏ để lắp ghép với nhau; thảm nhỏ trải sàn nhà và thảm chùi chân; giấy dán tường.

Nhóm 27 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thảm, chiếu, thảm chùi chân; vải sơn lót sàn; vật liệu ốp tường không bằng vật liệu dệt.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Elie Tahari

16 Bleeker Street, Millburn, New Jersey 07041, United States

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ WINCO

Số 21, phố Vạn Bảo, phường Cống Vị, quận Ba Đình, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "T".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 12/04/2007 đến 26/01/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn
  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu T TAHARI hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-06306 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu T TAHARI đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu T TAHARI?
Chủ đơn là Elie Tahari, địa chỉ 16 Bleeker Street, Millburn, New Jersey 07041, United States. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu T TAHARI được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 12/04/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 12/04/2017.
Phần nào của nhãn hiệu T TAHARI không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "T". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với T TAHARI hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ