Nhãn hiệu CRMS COMPUTER RISK MANAGEMENT SYSTEM

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-03214
Ngày nộp đơn
22/02/2007
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 36 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0115656-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu CRMS COMPUTER RISK MANAGEMENT SYSTEM được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-03214 ngày 22/02/2007, chủ đơn là COTECNA SA. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/01/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
CRMS COMPUTER RISK MANAGEMENT SYSTEM
Số đơn
VN-4-2007-03214
Ngày nộp đơn
22/02/2007
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-03214
Số văn bằng bảo hộ
4-0115656-000
Ngày cấp văn bằng
08/12/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
22/02/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần mềm máy tính (đã ghi), phần mềm máy tính đã được đóng gói, phương tiện mang dữ liệu máy tính đã được ghi hoặc chưa được ghi, dưới dạng băng, đĩa, đĩa mềm hoặc thẻ, tất cả các sản phẩm trên để kiểm soát chất lượng, kiểm tra hàng hoá, đánh giá giá tính thuế, phân loại hàng hóa, phân tích và đánh giá rủi ro, quản lý kho hàng và kiểm soát việc kiểm kê, theo dõi hàng hoá, thiết bị và phương tiện vận chuyển.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đánh giá mức độ thiệt hại và tổn thất liên quan đến bảo hiểm; đánh giá rủi ro tài chính; môi giới hải quan; đánh giá giá tính thuế.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kiểm tra kỹ thuật của xe cộ; kiểm tra tàu thuyền và máy bay, khí cầu; kiểm soát chất lượng, cụ thể là kiểm tra hàng hóa, vật liệu dạng thô, các hàng hóa đã thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm, hàng hóa đã chế biến hoặc các loại hàng hóa khác; kiểm tra nguồn gốc hàng hoá; kiểm soát chất lượng, số lượng và tính chất xác thực của hàng hóa; kiểm tra trước khi chất hàng trước lúc cấp các giấy chứng nhận phù hợp; kiểm soát sự phù hợp của hàng hóa, những tiện nghi, các dịch vụ và các hệ thống đối với chuẩn mực quốc gia và quốc tế, bao gồm các chuẩn mực, các quy định của pháp luật, điều lệ, thông lệ, tiêu chuẩn về môi trường và các yêu cầu theo hợp đồng đã được thoả thuận bởi khách hàng, cũng như những văn bản quy định khác có liên quan đến sản phẩm, dịch vụ, nhân sự và hệ thống quản lý trước khi cấp giấy chứng nhận phù hợp; kiểm soát chuyên môn trong lĩnh vực khoa học và công nghệ học; dịch vụ cung cấp hệ thống bảo đảm dây chuyền, cụ thể phân tích và thẩm tra tất cả các bước cần thiết phát sinh trong quá trình phát triển và phân loại hàng hoá được sản xuất trong một công ty; kiểm tra nhà máy, xí nghiệp và máy móc; kiểm tra thiết bị; kiểm tra chất lượng công trình; phân tích và kiểm tra để khai thác dầu và dầu mỏ; kiểm tra và giám sát hệ thống khai thác dầu; kiểm tra công nghiệp, kiểm tra nguyên vật liệu; kiểm tra sản phẩm; kiểm tra chất lượng; kiểm tra sự an toàn của sản phẩm; kiểm soát chất lượng; kiểm tra bằng thị giác các sản phẩm; dịch vụ để cân và đo hàng hoá cồng kềnh; phát triển, thiết kế và lập trình phần mềm; dịch vụ cập nhật, sửa đổi và bảo dưỡng phần mềm máy tính; dịch vụ tư vấn về máy tính; dịch vụ cập nhật, sửa đổi và bảo dưỡng phần mềm máy tính từ xa; cho thuê phần mềm máy tính; dịch vụ lưu trữ các trang web; chuyển giao công nghệ; giám sát xã hội và kiểm soát các nhà sản xuất tại nơi làm việc theo quy định quản lý (tiêu chuẩn cá nhân, hiệp định quốc tế, tiêu chuẩn chung).

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

COTECNA SA

Rue de la Terrassière 58, 1207 Geneva, Switzerland

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "COMPUTER RISK MANAGEMENT SYSTEM".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 22/02/2007 đến 26/01/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  3. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu CRMS COMPUTER RISK MANAGEMENT SYSTEM hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-03214 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu CRMS COMPUTER RISK MANAGEMENT SYSTEM đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu CRMS COMPUTER RISK MANAGEMENT SYSTEM?
Chủ đơn là COTECNA SA, địa chỉ Rue de la Terrassière 58, 1207 Geneva, Switzerland. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu CRMS COMPUTER RISK MANAGEMENT SYSTEM được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 22/02/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 22/02/2017.
Phần nào của nhãn hiệu CRMS COMPUTER RISK MANAGEMENT SYSTEM không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "COMPUTER RISK MANAGEMENT SYSTEM". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với CRMS COMPUTER RISK MANAGEMENT SYSTEM hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ