Nhãn hiệu JP

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-22747
Ngày nộp đơn
26/12/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 36 Nhóm 39
Số văn bằng
4-0101560-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu JP được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-22747 ngày 26/12/2006, chủ đơn là Japan Post. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/06/2008.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
JP
Số đơn
VN-4-2006-22747
Ngày nộp đơn
26/12/2006
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-22747
Số văn bằng bảo hộ
4-0101560-000
Ngày cấp văn bằng
21/05/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/12/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ nhận tiền gửi (kể cả phát hành công trái thay vì nhận tiền gửi) và nhận tiền gửi có kỳ hạn; dịch vụ cho vay quỹ và chiết khấu hối phiếu (hoá đơn); giao dịch hối đoái trong nước; dịch vụ bảo lãnh tiền nợ và nhận thanh toán; dịch vụ cho vay chứng khoán; dịch vụ thu được và chuyển nhượng tín dụng; dịch vụ bảo quản an toàn chứng khoán, két sắt và giấy tờ có giá khác; dịch vụ đổi tiền; nhận giao dịch kỳ hạn tài chính; bảo hiểm tín thác tiền tệ, chứng khoán, tín dụng, tài sản cá nhân, đất đai hoặc đồ đạc đặt cố định trên đó, hoặc quyền cho thuê đất; dịch vụ nhận bán ra tín dụng; giao dịch ngoại tệ; kinh doanh thư tín dụng; làm trọng tài (xét định) việc mua trả góp; phát hành trước biên lai; làm đại lý thu tiền khí đốt (gas) hoặc tiền điện; kinh doanh chứng khoán; giao dịch kỳ hạn chỉ số chứng khoán; giao dịch quyền chọn chứng khoán, giao dịch kỳ hạn chứng khoán thị trường nước ngoài; can thiệp (hoà giải), chuyển nhượng hoặc làm đại lý kinh doanh chứng khoán, giao dịch kỳ hạn chỉ số chứng khoán, giao dịch quyền chọn chứng khoán, và giao dịch kỳ hạn chứng khoán thị trường nước ngoài; can thiệp (hoà giải), chuyển nhượng hoặc làm đại lý ủy thác kinh doanh chứng khoán và giao dịch kỳ hạn chứng khoán thị trường nước ngoài tại thị trường chứng khoán; can thiệp (hoà giải), chuyển nhượng hoặc làm đại lý uỷ thác kinh doanh chứng khoán và giao dịch kỳ hạn chứng khoán thị trường nước ngoài tại các thị trường chứng khoán nước ngoài; bao tiêu phát hành chứng khoán; phân phối lại chứng khoán; quản lý việc giao giá hoặc phân phối lại chứng khoán; đưa ra (cung cấp thông tin) liên quan đến các điều kiện thị trường chứng khoán; tiếp nhận giao dịch hàng hoá có kỳ hạn tại thị trường hàng hoá; dàn xếp việc hoàn thành hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; ủy thác bảo hiểm nhân thọ; làm đại lý soạn thảo hợp đồng bảo hiểm tài sản; đánh giá mức độ thiệt hại để được đền bù bởi bảo hiểm tài sản; ủy thác bảo hiểm tài sản; dịch vụ thống kê phần đóng góp (bồi thường); quản lý các toà nhà (bất động sản); làm đại lý hoặc dàn xếp cho mượn và cho thuê tòa nhà; dịch vụ cho thuê tòa nhà; kinh doanh tòa nhà (bất động sản); làm đại lý hoặc dàn xếp kinh doanh nhà cửa; đánh giá nhà cửa hoặc đất đai; quản lý đất đai; làm đại lý hoặc dàn xếp cho mượn và cho thuê đất; cho thuê đất; mua và bán đất; làm đại lý hoặc dàn xếp kinh doanh đất đai; cung cấp thông tin liên quan đến nhà cửa hoặc đất đai; định giá đồ cổ; định giá tác phẩm nghệ thuật; định giá đồ nữ trang; khảo sát (kiểm tra) tín dụng của các doanh nghiệp kinh doanh; làm đại lý thu (đánh) thuế; đóng góp quỹ từ thiện.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ thu thập, chuyên chở, lưu kho và giao nhận tài liệu, bưu kiện và hàng hoá bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không; cung cấp thông tin về việc thu thập, chuyên chở, lưu kho và giao nhận tài liệu, bưu kiện và hàng hóa; chuyên chở hàng hóa từ nơi này đến nơi khác bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không; đóng gói hàng hóa; môi giới vận tải đường biển; dỡ hàng hoá; hướng dẫn du lịch; hướng dẫn hoặc hộ tống chuyến đi du lịch; làm đại lý hoặc liên kết hợp đồng du lịch (không kể dịch vụ đại lý hoặc liên kết chỗ ăn ở tạm thời); dịch vụ lưu kho hàng hoá.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Japan Post

3-2, Kasumigaseki 1-chome, Chiyoda-ku, Tokyo, 100-8798, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "JP".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.04.02

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 26/12/2006 đến 25/06/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu JP hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-22747 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu JP đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu JP?
Chủ đơn là Japan Post, địa chỉ 3-2, Kasumigaseki 1-chome, Chiyoda-ku, Tokyo, 100-8798, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu JP được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/12/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/12/2016.
Phần nào của nhãn hiệu JP không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "JP". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với JP hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ