Nhãn hiệu NUTREN

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-20402
Ngày nộp đơn
23/11/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 5 Nhóm 29 Nhóm 30 Nhóm 32
Số văn bằng
4-0125192-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NUTREN được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-20402 ngày 23/11/2006, chủ đơn là Société des Produits Nestlé S.A.. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Ban Ca đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 14 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/03/2016.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NUTREN
Số đơn
VN-4-2006-20402
Ngày nộp đơn
23/11/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-20402
Số văn bằng bảo hộ
4-0125192-000
Ngày cấp văn bằng
19/05/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
23/11/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dược phẩm; chế phẩm thú y; chể phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế và điều trị bệnh; chất dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế và điều trị bệnh; thực phẩm và chất làm thức ăn cho trẻ em, trẻ sơ sinh; thực phẩm và chất làm thức ăn cho người ốm, dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và các chất làm thức ăn cho bà mẹ đang cho con bú sử dụng trong y học; chất dinh dưỡng bổ sung, dùng cho mục đích y tế; chất bổ sung cho chế độ ăn kiêng; các chế phẩm vitamin; bánh kẹo dùng trong y học.

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Rau (được bảo quản, phơi khô hoặc nấu chín); khoai tây (được bảo quản, phơi khô hoặc nấu chín); quả (được bảo quản, phơi khô hoặc nấu chín); nấm (được bảo quản, phơi khô hoặc nấu chín); thịt dưới dạng chất chiết, xúp, nấu đông, pa-tê, được bảo quản, chế biến để dùng ngay, đông lạnh hoặc làm khô; gia cầm dưới dạng chất chiết, xúp, nấu đông, pa-tê, được bảo quản, chế biến để dùng ngay, đông lạnh hoặc làm khô; thú săn dưới dạng chất chiết, xúp, nấu đông, pa-tê, được bảo quản, chế biến để dùng ngay, đông lạnh hoặc làm khô; cá dưới dạng chất chiết, xúp, nấu đông, pa-tê, được bảo quản, chế biến để dùng ngay, đông lạnh hoặc làm khô; hải sản dưới dạng chất chiết, xúp, nấu đông, pa-tê, được bảo quản, chế biến để dùng ngay, đông lạnh hoặc làm khô; mứt; trứng; sữa; kem (lấy từ sữa); bơ; pho-mát; đồ ăn với sữa là thành phần chủ yếu; chất thay thế sữa; đồ uống với sữa là thành phần chủ yếu; món tráng miệng với sữa và kem (lấy từ sữa) là thành phần chủ yếu; sữa chua; dầu thực vật ăn được; mỡ ăn; protein dùng làm thức ăn cho người; chất thay thế cho kem (khác với kem lạnh) không lấy từ sữa (tất cả thuộc nhóm này); xúc xích; thịt lợn ướp; bơ được chế biến từ lạc; xúp; nước luộc thịt (nước xuýt); nước canh thịt; nước dùng.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cà phê; chất chiết xuất từ cà phê; chế phẩm có cà phê là thành phần chủ yếu; đồ uống có cà phê là thành phần chủ yếu, cà phê ướp lạnh; chất thay thế cà phê; chiết xuất từ chất thay thế cho cà phê, chế phẩm có chất thay thế cho cà phê là thành phần chủ yếu; đồ uống có chất thay thế cho cà phê là thành phần chủ yếu; chất thay thế cà phê làm từ rễ cây rau diếp xoăn; trà; chất chiết ra từ trà; chế phẩm có trà là thành phần chủ yếu; đồ uống có trà là thành phần chủ yếu; trà ướp lạnh; ca cao; chế phẩm có ca cao là thành phần chủ yếu; đồ uống có ca cao là thành phần chủ yếu; sô-cô-la; sản phẩm sô-cô-la, chế phẩm có sô-cô-la là thành phần chủ yếu; đồ uống có sô-cô-la là thành phần chủ yếu; bánh kẹo, kẹo; kẹo hoa quả; đường; kẹo cao-su (không dùng trong ngành y); chất/viên làm ngọt tự nhiên; sản phẩm bánh mì; bánh mì; nấm men/men (bia); bánh nướng; bánh quy dạng tròn; bánh ngọt; bánh quy; bánh xốp; kẹo bơ cứng; bánh pút-đinh; kem lạnh; nước đá thực phẩm; bánh kẹo dạng đông lạnh; bánh ngọt dạng đông lạnh; đá thực phẩm dạng xốp; món tráng miệng đạng đông lạnh được chế biến trên cơ sở các sản phẩm thuộc nhóm này; sữa chua đông lạnh; chất liên kết dùng để làm kem lạnh và/hoặc nước đá thực phẩm và/hoặc nước hoa quả loãng và/hoặc bánh ngọt đông lạnh và/hoặc bánh kẹo dạng đông lạnh và/hoặc đá dạng xốp và/hoặc bánh ngọt tráng miệng đông lạnh và/hoặc sữa chua đông lạnh; mật ong; chất thay thế cho mật ong; sản phẩm ngũ cốc (đã qua chế biến) dùng cho bữa sáng; món ăn điểrn tâm (làm từ ngũ cốc và hoa quả); hạt ngô loại dẹt, mỏng ăn liền, bánh làm từ ngũ cốc dạng thanh; đồ ăn làm từ ngũ cốc dạng ăn liền; chế phẩm làm từ ngũ cốc; gạo; mỳ; mỳ (mỳ ống hoặc mỳ sợi); thực phẩm có thành chủ yếu là gạo, bột mì hoặc ngũ cốc ở dạng có thể ăn ngay; bánh pi-za; bánh san-uých; hỗn hợp gồm bột dinh dưỡng dạng nhão và bột đã nhào sẵn có thể nấu luôn; nước xốt; nước xốt đậu tương; nước xốt cà chua; sản phẩm hương liệu hoặc gia vị dùng cho thức ăn; gia vị; gia vị các loại; nước xốt để trộn sa lát; nuớc xốt ma-ô-ne; mù tạc; giấm; bột làm từ đậu tương.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bia; nước uống không có bọt, ga; nước uống có bọt hoặc có ga; nước đã qua xử lý dùng để uống; nước khoáng (đồ uống); nước có mùi vị (đồ uống); đồ uống có mùi vị của trái cây; đồ uống làm từ trái cây; nuớc ép làm từ rau và quả; đồ uống không chứa cồn làm từ mật hoa (trái cây); nước chanh; nước sô-đa; đồ uống không có cồn; đồ uống si-rô; chế phẩm để làm đồ uống không chứa cồn (trừ tinh dầu); đồ uống có thành phần chủ yếu là đậu tương; đồ uống có thành phần chủ yếu là mạch nha; đồ uống có thành phần chủ yếu là muối và khoáng chất cần thiết không dùng cho mục đích y tế; sữa đậu nành (chất thay thế cho sữa).

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Ban Ca

15B Triệu Việt Vương, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

14 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 23/11/2006 đến 25/03/2016. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  6. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  7. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  8. 252-Thông báo cấp văn bằng

    Thủ tục khác
  9. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  10. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  11. Công bố B

    Công bố đơn
  12. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  13. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  14. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NUTREN hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-20402 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu NUTREN đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NUTREN?
Chủ đơn là Société des Produits Nestlé S.A., địa chỉ 1800 Vevey, Switzeland. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NUTREN được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 23/11/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 23/11/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NUTREN hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ