Nhãn hiệu 3 X-Series

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-19928
Ngày nộp đơn
17/11/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0099460-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu 3 X-Series được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-19928 ngày 17/11/2006, chủ đơn là Palmerston Limited. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 14/08/2020.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
3 X-Series
Số đơn
VN-4-2006-19928
Ngày nộp đơn
17/11/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-19928
Số văn bằng bảo hộ
4-0099460-000
Ngày cấp văn bằng
11/04/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
17/11/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ điện, điện tử để xử lý, đăng nhập, lưu trữ, truyền, hiển thị, nhận, nhập, xuất hoặc in ra dữ liệu không hình ảnh hoặc dữ liệu đồ thị; thiết bị và dụng cụ điện và điện tử để tái tạo, lưu giữ, hiển thị dữ liệu hoặc tín hiệu; thiết bị và dụng cụ nhiếp ảnh, quay phim, quang học, báo hiệu, kiểm tra (giám sát) và giảng dạy; thiết bị viễn thông; thiết bị và dụng cụ thông tin liên lạc; điện thoại di động, giá để điện thoại di động, tai nghe điện thoại; thiết bị và dụng cụ truyền hình; thiết bị điện tử để nhận các tín hiệu truyền hình và tín hiệu mạng thông tin toàn cầu và truyền các tín hiệu đó tới thiết bị vô tuyến truyền hình hoặc các thiết bị hiển thị khác; thẻ mạch thông minh, thẻ đã được mã hoá, thẻ dữ liệu, thẻ nhớ điện tử, thẻ điện thoại; thiết bị để ghi, truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh, dữ liệu; dữ liệu có thể tải xuống được bao gồm xuất bản phẩm, tạp chí, nhạc, phim, hình ảnh động, nhạc chuông điện thoại, ảnh nền và trò chơi.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quảng cáo và xúc tiến thương mại; cho thuê không gian quảng cáo; biên soạn quảng cáo để sử dụng như trang web trên internet; phổ biến tài liệu quảng cáo; dịch vụ cung cấp thông tin thương mại; dịch vụ bán đấu giá; giới thiệu các loại sản phẩm vì lợi ích của người khác để khách hàng dễ xem xét và mua các sản phẩm từ một trang web bán hàng trên internet; tư vấn và giúp đỡ trong việc lựa chọn sản phẩm và dịch vụ; dịch vụ trung gian để đưa khách hàng và/hoặc người mua và người bán lại gần với nhau; cung cấp dịch vụ qua mạng viễn thông, qua đó người sử dụng nhập dữ liệu vào điện thoại di động hoặc mạng máy tính hoặc thiết bị điện tử khác để đặt mua, nhận và thanh toán cho các thông tin, sản phẩm hoặc dịch vụ; tổ chức các hoạt động quảng cáo xúc tiến bán hàng qua các phương tiện thông tin đại chúng; cung cấp các thông tin liên quan đến các dịch vụ nêu trên, tư vấn và cố vấn cho các dịch vụ nêu trên; tất cả các dịch vụ trên cũng được cung cấp trực tuyến từ dữ liệu máy tính hoặc trên internet.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tính hoá đơn cho các dịch vụ có giá trị, được thực hiện bởi mạng viễn thông, bao gồm việc xử lý và phát hành hoá đơn; dịch vụ cho phép thanh toán qua mạng điện thoại quay số; dịch vụ thanh toán từ xa; điều hành giao dịch tài chính và tiền tệ; dịch vụ tài chính; dịch vụ thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ xác nhận thanh toán, thẻ dự trữ; dịch vụ phát hành thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ xác nhận thanh toán, thẻ dự trữ, thẻ điện thoại; dịch vụ bảo hiểm; cung cấp dịch vụ bảo đảm tài chính (bảo lãnh tài chính); dịch vụ phát hành thương phiếu, phiếu và hoá đơn có giá trị; dịch vụ chuyển tiền; dịch vụ chuyển tiền bằng điện tử; dịch vụ thanh toán, dịch vụ thanh toán trước; lập quỹ từ thiện; tài trợ tài chính cho các cuộc thi; cung cấp các thông tin liên quan đến các dịch vụ nêu trên, tư vấn và cố vấn cho các dịch vụ nêu trên; tất cả các dịch vụ trên cũng được cung cấp trực tuyến từ dữ liệu máy tính hoặc trên internet.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông; dịch vụ phát thanh và truyền hình; truyền phát tin điện tử và truyền phát viễn thông; truyền các tệp tin dữ liệu, tin nhắn, hình ảnh, âm thanh, giọng nói, văn bản, âm thanh, hình ảnh động và các liên lạc điện tử, và dữ liệu và thông tin bằng các thiết bị điện tử, máy tính, cáp, sóng vô tuyến, máy nhắn tin bằng tín hiệu vô tuyến, máy điện báo in chữ, máy gửi tín hiệu hoặc tin nhắn bằng cách sử dụng tín hiệu điện tín, thư điện tử, máy fax, sóng truyền hình, sóng viba, tia laze, vệ tinh liên lạc, hệ thống liên lạc kết nối với nhau qua dải tần sóng viba, các phương tiện mặt đất, hệ thống liên lạc bằng cáp, hệ thống kết nối không dây hoặc có dây; cung cấp văn bản, dữ liệu, tranh, hình ảnh, hình ảnh động, và tin nhắn bằng các thiết bị viễn thông bao gồm điện thoại di động, máy tính, máy trợ giúp cá nhân kỹ thuật số, sóng truyền hình và sóng phát thanh; dịch vụ tư vấn liên quan đến truyền phát dữ liệu; dịch vụ thư điện tử; dịch vụ thông tin liên lạc liên quan đến internet; truyền thông thông tin (bao gồm cả các trang web), các chương trình và dữ liệu máy tính; cung cấp dịch vụ truy cập internet cho người sử dụng (nhà cung cấp dịch vụ); cung cấp kết nối viễn thông tới internet hoặc tới các cơ sở dữ liệu; dịch vụ cung cấp thông tin dưới dạng chữ qua sóng truyền hình; cung cấp dịch vụ truy cập viễn thông; dịch vụ tương tác cho người xem truyền hình, bao gồm truy cập từ xa để xem hướng dẫn, lựa chọn chương trình và ghi chương trình; cung cấp dịch vụ truy cập internet; cung cấp dịch vụ truy cập đến các địa chỉ trên mạng thông tin điện tử; dịch vụ cung cấp thông tin chuyên biệt cho một nhóm người dùng xác định; dịch vụ cổng thông tin internet; cung cấp dịch vụ truy cập đến cơ sở dữ liệu hoặc trang web đã được lựa chọn; cung cấp bảng thông tin tương tác trực tuyến; cung cấp hệ thống điện thoại di động điện tử; cung cấp phòng trò chuyện trên mạng internet; tư vấn, cung cấp thông tin và cố vấn cho các dịch vụ nêu trên; tất cả các dịch vụ nêu trên cũng được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu của máy tính hay trên internet.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giải trí, giải trí với truyền hình; dịch vụ giáo dục và giải trí, thể thao và tiêu khiển bằng cách là lập kế hoạch, sản xuất và phân phối các chương trình nghe, nhìn, hoặc phối hợp cả nghe và nhìn để truyền phát bằng các phương tiện mặt đất, cáp, kênh vệ tinh, internet, hệ thống kết nối có dây hoặc không dây và các phương tiện truyền thông khác; cung cấp thông tin liên quan đến chương trình phát thanh và truyền hình, giải trí, âm nhạc, thể thao và tiêu khiển, thông tin liên quan đến giải trí hoặc giáo dục được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu của máy tính, hoặc trên internet hoặc bằng các phương tiện mặt đất, cáp, kênh vệ tinh, hệ thống kết nối có dây hoặc không dây và các phương tiện truyền thông khác; dịch vụ trò chơi điện tử được cung cấp qua internet hoặc bằng các phương tiện mặt đất, cáp, kênh vệ tinh, dịch vụ ghi chương trình truyền hình; cung cấp các xuất bản điện tử trực tuyến (không thể tải xuống được); xuất bản sách và tạp chí điện tử trực tuyến; dịch vụ chỗ bán vé cho mục đích giáo dục hoặc giải trí; dịch vụ phát vé và đặt mua vé cho mục đích giáo dục hoặc giải trí; dịch vụ trò chơi, cá cược, xổ số và dịch vụ trò đánh bạc; dịch vụ thông tin và tư vấn liên quan đến giáo dục và giải trí; dịch vụ thông tin tin tức và thời sự; tổ chức và điều khiển hội nghị, triển lãm cho mục đích giáo dục và văn hoá, cuộc thi và cuộc thi đố; tổ chức triển lãm văn hoá hoặc giáo dục; tổ chức và bảo trợ các cuộc thi; tổ chức hội thảo, tổ chức và điều khiển hội nghị chuyên đề; đào tạo; xuất bản sách và văn bản; cung cấp trực tuyến các từ điển, từ điển chuyên ngành điện tử, sách hướng dẫn về nhà hàng và khách sạn (không thể tải xuống được); cung cấp thông tin liên quan đến các dịch vụ nêu trên, tư vấn và cố vấn cho các dịch vụ trên; tất cả các dịch vụ nêu trên cũng được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc trên internet.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ lưu trữ trang web; dịch vụ tập hợp các trang web theo các tiêu chí đã định trước để sử dụng như nguồn thông tin; tạo ra và duy trì trang web; dịch vụ lưu trữ các trang web cho bên thứ ba; cung cấp và điều hành chương trình được thiết kế để tra cứu các thông tin được lưu trữ trên hệ thống máy tính; cung cấp thông tin liên quan đến các dịch vụ nêu trên, tư vấn và cố vấn cho các dịch vụ trên; tất cả các dịch vụ nêu trên cũng được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc trên internet.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Palmerston Limited

1st Floor, Sixty Circular Road, Douglas, Isle Of Man, United Kingdom (VI) Palmerston Limited (GB)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "3", "X", "Series".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hoạ tiết trang trí, bề mặt hoặc nền có trang trí 25.01.25

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 17/11/2006 đến 14/08/2020. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn
  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  10. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu 3 X-Series hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-19928 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu 3 X-Series đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu 3 X-Series?
Chủ đơn là Palmerston Limited, địa chỉ 1st Floor, Sixty Circular Road, Douglas, Isle Of Man, United Kingdom (VI) Palmerston Limited (GB). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu 3 X-Series được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 17/11/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 17/11/2016.
Phần nào của nhãn hiệu 3 X-Series không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "3", "X", "Series". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với 3 X-Series hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ