Nhãn hiệu cisco

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-16899
Ngày nộp đơn
09/10/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0114465-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu cisco được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-16899 ngày 09/10/2006, chủ đơn là Cisco Technology, Inc.. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 14/06/2016.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
cisco
Số đơn
VN-4-2006-16899
Ngày nộp đơn
09/10/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-16899
Số văn bằng bảo hộ
4-0114465-000
Ngày cấp văn bằng
24/11/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
09/10/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần cứng và phần mềm máy tính dùng để kết nối, quản lý, bảo vệ và điều hành mạng nội bộ và mạng diện rộng và hệ thống điện thoại; điện thoại; bộ ống nghe điện thoại; thiết bị liên lạc điện tử, cụ thể là, thiết bị trợ giúp cá nhân kỹ thuật số, máy nhắn tin, và điện thoại di động; thiết bị liên lạc không dây, cụ thể là, phần cứng và phần mềm mạng nội bộ không dây dùng để truyền giọng nói, dữ liệu, âm thanh, và hình ảnh; phần mềm xử lý cuộc gọi dùng để truyền dữ liệu, hình ảnh, và giọng nói; tài liệu hướng dẫn có thể tải xuống được, cụ thể là, sách giáo khoa, sách hướng dẫn, tài liệu kiểm tra và tạp chí trong lĩnh vực liên lạc qua mạng, và quản lý, điều hành và sử dụng mạng nội bộ, mạng diện rộng và mạng toàn cầu, và hệ thống cáp truyền hình; vô tuyến; máy nghe băng cát xét loại cầm tay (dùng cho cá nhân); đầu đĩa DVD; đầu đĩa CD; thiết bị định tuyến (router); thiết bị ghép nối các mạng với nhau được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực viễn thông và mạng máy tính; thiết bị chuyển mạch (switches); thiết bị mở rộng khả năng truy cập mạng băng thông; thiết bị truyền hình ảnh qua mạng internet; máy in chủ (một máy tính được dành riêng để tiếp nhận và lưu trữ tạm thời các tệp sẽ được in ra, và sau đó sẽ chuyển lần lượt từng tập một cho ra máy in); thiết bị đầu cuối dùng trong liên lạc bao gồm phần cứng và/hoặc phần mềm để cung cấp hình ảnh, âm thanh, dữ liệu, hình ảnh trò chơi, và liên lạc và/hoặc truyền bằng điện thoại; thiết bị lưu giữ mạng bao gồm, phán cứng và/hoặc phần mềm máy vi tính; mạch kết nối dùng để kết nối máy tính, máy chiếu, hệ thống âm thanh nổi, trò chơi cầm tay, thiết bị gia dụng và/hoặc các thiết bị điện tử khác; thiết bị dùng để ghi, điều hành, truyền, và xem lại các tập tin âm thanh; các thiết bị xử lý dữ liệu, máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính; thẻ kết nối mạng; cáp mạng; bộ thích ứng dùng cho mạng máy tính; máy tính chủ; phần cứng máy tính có chức năng bảo vệ mạng, bao gồm tường lửa, dữ liệu mật mã và/hoặc thao tác giữa các phần với các định chuẩn bảo vệ mạng; phần cứng và phần mềm máy tính dùng để gửi, lưu giữ, quản lý, tích hợp và truy cập văn bản và tin nhắn bằng giọng nói qua điện thoại, thư điện tử, máy nhắn tin, thiết bị trợ giúp kỹ thuật số, và mạng nội bộ và mạng máy tính toàn cầu; thiết bị ghi hình ảnh kỹ thuật số; bộ thu tín hiệu để xuất ra màn hình ti vi; ti vi truyền hình cáp; phần cứng và phần mềm sử dụng trong hệ thống ti vi truyền hình cáp, hệ thống phân phối nội dung chương trình và hệ thống liên lạc.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sách và sách giáo khoa liên quan đến việc kết nối, quản lý và điều hành mạng nội bộ và mạng diện rộng; sách hướng dẫn sử dụng mạng máy vi tính; ấn phẩm hướng dẫn cụ thể là sách, sách giáo khoa, sách hướng dẫn, tài liệu kiểm tra, và tạp chí trong lĩnh vực mạng thông tin, quản lý, điều hành và sử dụng mạng nội bộ, mạng diện rộng và mạng toàn cầu, và hệ thống truyền hình cáp; sách kỹ thuật; hộp các tông dùng để bao gói; nhãn, không làm bằng vải dệt.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cung cấp thông tin qua mạng máy tính trong lĩnh vực buôn bán trực tuyến.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ liên lạc bằng đầu cuối máy tính, mạng cáp quang, và điện thoại; dịch vụ bản tin điện tử (dịch vụ viễn thông), thư điện tử; dịch vụ cung cấp trực tuyến, cụ thể là cung cấp thông tin qua mạng nội bộ và mạng máy tính toàn cầu trong lĩnh vực viễn thông và truyền âm thanh qua phổ điện từ và các môi trường truyền (telephony); dịch vụ phát chương trình phát thanh và truyền hình thông qua mạng máy tính; cung cấp dịch vụ hội thảo qua điện thoại; cung cấp dịch vụ hội thảo bằng hình ảnh; tin nhắn bằng giọng nói điện tử, cụ thể là ghi và truyền tin nhắn bằng giọng nói; cung cấp dịch vụ viễn thông, cụ thể là dịch vụ hội thảo qua trang web; dịch vụ truyền âm thanh qua phổ điện từ và các môi trường truyền (telephony).

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cung cấp trực tuyến, cụ thể là, dịch vụ cung cấp thông tin giáo dục qua mạng máy tính trong lĩnh vực mạng máy tính; dịch vụ giáo dục, cụ thể là, hội thảo, khóa học, đào tạo, kiểm tra, hội thảo, và phân phát các tài liệu khóa học liên quan đến dịch vụ nêu trên, tất cả trong lĩnh vực mạng máy tính, mạng băng rộng, hệ thống máy tính, hệ thống viễn thông, truyền âm thanh qua phổ điện từ và các môi trường truyền (telephony) IP, hệ thống truyền hình cáp, bảo vệ và lưu giữ.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng liên quan đến phần cứng và phần mềm máy tính dùng để liên lạc, quản lý và điều hành mạng nội bộ và mạng diện rộng, cụ thể là, thiết kế mạng máy tính, dịch vụ tư vấn máy tính, cập nhật phần mềm máy tính, phân tích hệ thống máy tính, hệ thống cáp truyền hình và dịch vụ kỹ thuật; dịch vụ tham vấn về kỹ thuật liên quan tới phần cứng máy tính, phần mềm máy tính, thiết bị mạng máy tính, hệ thống truyền âm thanh qua phổ điện từ và các môi trường truyền (telephony), thiết bị viễn thông, truyền âm thanh qua phổ điện từ và các môi trường truyền (telephony) IP, và hệ thống viễn thông, thiết kế mạng máy tính, thiết kế kho lưu giữ, bảo vệ mạng, và liên lạc không dây và liên lạc giọng nói; nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng (ASP), cụ thể là , lưu giữ phần mềm ứng dụng của người khác; dịch vụ tham vấn về máy tính; dịch vụ thiết kế mạng máy tính cho người khác; dịch vụ cung cấp trực tuyến, cụ thể là, dịch vụ cung cấp thông tin qua mạng máy tính trong lĩnh vực mạng máy tính, hệ thống máy tính, hệ thống truyền hình cáp, nghiên cứu và tư vấn về kỹ thuật, và thiết kế hệ thống; dịch vụ nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng phần mềm đặc biệt trong lĩnh vực truyền thanh hội thảo, tin nhắn điện tử, soạn thảo tài liệu theo nhóm, truyền hình hội thảo, và xử lý cuộc gọi và giọng nói; tư vấn về máy tính; dịch vụ cung cấp trực tuyến cụ thể là, cung cấp thông tin qua mạng máy tính trong lĩnh vực bảo vệ máy tính và bảo vệ mạng; dịch vụ kiểm tra định lượng hệ thống máy tính và mạng máy tính cho mục đích bảo vệ.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Cisco Technology, Inc.

170 West Tasman Drive, San Jose, California 95134, U.S.A.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Vật liệu viết, vẽ, đồ dùng văn phòng, ấn phẩm 20.05.07
  • Hình và khối hình học 26.11.03

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 09/10/2006 đến 14/06/2016. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu cisco hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-16899 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu cisco đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu cisco?
Chủ đơn là Cisco Technology, Inc., địa chỉ 170 West Tasman Drive, San Jose, California 95134, U.S.A.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu cisco được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 09/10/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 09/10/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với cisco hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ