Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2006-15561

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-15561
Ngày nộp đơn
15/09/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 31 Nhóm 41 Nhóm 44
Số văn bằng
4-0101984-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2006-15561 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-15561 ngày 15/09/2006, chủ đơn là Mars, Incorporated. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu công nghiệp Sao Bắc Đẩu đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 19/01/2016.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Dữ liệu nguồn không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
VN-4-2006-15561
Ngày nộp đơn
15/09/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-15561
Số văn bằng bảo hộ
4-0101984-000
Ngày cấp văn bằng
28/05/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
15/09/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Tía, vàng

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 31 — Nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các sản phẩm của nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp, hạt và hạt giống không xếp vào các nhóm khác; động vật sống, chim và cá; mai cá mực, xương cho chó, đồ nhai được dùng cho động vật, sản phẩm dùng để lót ổ rơm cho động vật; rau quả tươi; thức ăn và đồ uống cho động vật, chim và cá và các chất phụ gia cho những loại thức ăn và đồ uống đó.

Nhóm 31 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp thô và chưa chế biến; ngũ cốc và hạt giống chưa chế biến; rau quả tươi, thảo mộc tươi; cây và hoa tự nhiên; củ, cây giống và hạt để trồng; động vật sống; thức ăn và đồ uống cho động vật; mạch nha.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục, cố vấn, đào tạo, giải trí và thể thao liên quan đến việc lựa chọn, chăm sóc, nuôi dưỡng, đào tạo và trình diễn vật nuôi; dịch vụ tư vấn và cố vấn giáo dục chủ vật nuôi và thúc đẩy tính trách nhiệm của chủ vật nuôi bao gồm việc khuyên họ trong vấn đề lựa chọn, chăm sóc và nuôi dưỡng vật nuôi và cá; dịch vụ huấn luyện (đào tạo) động vật; thúc đẩy tính trách nhiệm với xã hội của chủ vật nuôi (dịch vụ giáo dục); tổ chức và cung cấp thông tin và tài liệu liên quan đến các buổi trình diễn và triển lãm về vật nuôi; tổ chức, thực hiện và giám sát các cuộc thi; tổ chức, thực hiện và giám sát các cuộc hội thảo và hội thảo chuyên đề; sản xuất phim chiếu bóng, phim, đĩa DVD, viđiô, đĩa ghi, xuất bản các bản mẫu, áp phích, sách giới thiệu và tài liệu in; đào tạo về công nghệ máy tính và xử lý dữ liệu; dịch vụ đào tạo bán hàng; xuất bản văn bản [không phải là văn bản quảng cáo] liên quan đến động vật nuôi để dùng trong và bằng các phương tiện truyền thông đại chúng; studio (phòng chụp hình) cho vật nuôi và người; trung tâm vui chơi cho vật nuôi của trẻ em; cung cấp phương tiện truyền thông về chăm sóc vật nuôi (như chương trình truyền hình, tạp chí, bản tin, mạng internet); giảng dạy cách chăm sóc vật nuôi; các dịch vụ trên cũng được cung cấp từ các phương tiện trên mạng internet.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 44 — Y tế, làm đẹp, nông nghiệp Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ thú y; dịch vụ thông tin trong lĩnh vực thú y; bệnh viện cho động vật, phòng khám chữa bệnh chăm sóc thú y; tư vấn nuôi và gây giống động vật; cung cấp lời khuyên về việc chải chuốt (làm đẹp) và vệ sinh động vật; dịch vụ tư vấn trực tuyến liên quan đến việc cho ăn và các yêu cầu dinh dưỡng của động vật; đại lý nhận nuôi và chăm sóc liên quan đến động vật nuôi; dịch vụ thẩm mỹ viện làm đẹp (chải chuốt) liên quan đến động vật nuôi, gây giống động vật nuôi.

Nhóm 44 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Mars, Incorporated

6885 Elm Street, McLean, Virginia 22101-3883, United States of America

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu công nghiệp Sao Bắc Đẩu

Tầng 7, tòa nhà VIT, số 519, đường Kim Mã, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, TP. Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Màu sắc đăng ký: Tía vàng

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Động vật 03.01.1603.01.24
  • Hình và khối hình học 26.04.02

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 15/09/2006 đến 19/01/2016. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn
  10. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2006-15561 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-15561 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2006-15561 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2006-15561?
Chủ đơn là Mars, Incorporated, địa chỉ 6885 Elm Street, McLean, Virginia 22101-3883, United States of America. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2006-15561 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 15/09/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 15/09/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu VN-4-2006-15561 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ