Nhãn hiệu b + a b

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-13162
Ngày nộp đơn
11/08/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 25 Nhóm 35
Số văn bằng
4-0089321-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu b + a b được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-13162 ngày 11/08/2006, chủ đơn là ithk tm Limited. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH T&G đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 10/08/2016.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
b + a b
Số đơn
VN-4-2006-13162
Ngày nộp đơn
11/08/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-13162
Số văn bằng bảo hộ
4-0089321-000
Ngày cấp văn bằng
20/09/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
11/08/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo; mũ nón; giầy dép; quần áo lót và quần áo mặc bên ngoài; bộ com lê; bít tất dài; quần chật ống; quần tất; áo sơ mi; áo phông; áo ba lỗ; áo choàng; quần; váy; quần áo cải trang mặc trong các buổi liên hoan; áo váy; áo khoác ngoài; váy đầm dạ hội; áo vét tông; quần áo liền không tay; áo choàng lông thú; áo choàng da; áo mưa; áo choàng thể thao; áo khoác ngoài com lê; áo khoác; quần áo bằng len; áo len đan; áo len ba lỗ; áo phông dài tay; áo bằng vải cotton được cài hai bên dùng để choàng sau khi tắm; mũ nhung; áo khoác ngoài bằng vải cotton; áo bằng vải bông; áo phông ngắn tay; áo gi-lê; cà vạt; áo choàng tắm; quần áo thể thao; quần áo ngủ; mũ; bít tất ngắn; khăn choàng; găng tay (quần áo); mũ lưỡi trai; tạp dề (quần áo); quần gin; khăn quàng cổ; quần áo bơi; thắt lưng (quần áo); giầy dép dùng cho vận động viên điền kinh; giầy dùng cho vận động viên điền kinh; giầy dùng cho môn đánh gôn; guốc; dép lê; quần lót và quần soóc.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bán lẻ, bán buôn và đặt hàng qua thư, dịch vụ đặt hàng, bán hàng và phân phối hàng qua điện thoại, internet và mạng máy tính trực tuyến, tất cả các dịch vụ trên liên quan đến các sản phẩm kính mắt, kính, kính râm, gọng kính, kính lúp, hộp đựng kính và kính râm, bộ phận và phụ kiện của các sản phẩm nói trên, da và đồ giả da và các sản phẩm khác được làm bằng vật liệu này, da động vật, hòm và túi du lịch, ô, lọng, gậy chống, hành lý, túi, túi bọc, túi đựng đồ trang điểm, va li, túi xách tay, túi khoác vai, ví, ví cầm tay, túi xách đi chợ, ba lô, túi có quai móc vào vai đeo sau lưng, gậy có đầu nhọn (để cắm xuống đất) và tay cầm mở ra để tạo thành chiếc ghế nhỏ, cặp tài liệu, va li nhỏ đựng tài liệu, cặp và túi đựng tài liệu làm bằng da hoặc giả da, túi lớn để đựng quần áo khi đi du lịch, túi nhỏ cầm tay, túi đựng bộ com lê, ví và bóp đựng thẻ tín dụng, ví để đựng chìa khoá, ví đựng tiền xu, ví đựng quyển hộ chiếu làm bằng da hoặc giả da, ví giữ quyển séc, bao đựng kính được làm bằng da hoặc giả da, túi đựng bút, bìa bọc sổ nhật ký được làm bằng da hoặc giả da, túi dùng để đi du lịch được làm bằng da hoặc giả, ví đựng cà vạt được làm bằng da hoặc giả da, đồ trang trí gắn vào vòng đeo chìa khoá được làm bằng da hoặc giả da, ví tiền, bộ phận và các phụ kiện của các sản phẩm nói trên, quần áo, mũ nón, giầy dép, quần áo mặc bên trong và quần áo mặc bên ngoài, bộ com lê, bít tất dài, quần chật ống, quần tất, bít tất, áo sơ mi, áo phông, áo không tay, áo choàng, quần, váy, quần áo cải trang mặc trong các buổi liên hoan, áo váy, áo khoác ngoài, áo đầm dạ hội, áo vét tông, quần áo liền không tay, áo choàng lông thú, áo choàng da, áo mưa, áo choàng thể thao, áo khoác ngoài com lê, áo khoác, quần áo bằng len và quần áo được làm bằng dệt/đan, khăn quàng cổ, cà vạt, áo choàng tắm, quần áo thể thao, quần áo ngủ, mũ, tất ngắn, thắt lưng, mũ lưỡi trai, găng tay, tạp dề, quần gin, đồ quàng cổ, quần áo bơi, thắt lưng (quần áo), giầy dép dùng cho vận động viên điền kinh, giầy dùng cho vận động viên điền kinh, giầy dùng cho môn đánh gôn, guốc, dép lê, tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

ithk tm Limited

P.O. Box 3340, Road Town, Tortola, British Virgin Islands

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH T&G

Tầng 9, tòa nhà Văn phòng Tổng công ty 789, số 147 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "b", "+", "a b".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 11/08/2006 đến 10/08/2016. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  7. Công bố B

    Công bố đơn
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu b + a b hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-13162 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu b + a b đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu b + a b?
Chủ đơn là ithk tm Limited, địa chỉ P.O. Box 3340, Road Town, Tortola, British Virgin Islands. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu b + a b được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 11/08/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 11/08/2016.
Phần nào của nhãn hiệu b + a b không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "b", "+", "a b". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với b + a b hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ