Nhãn hiệu A ASTRO ALL ASIA NETWORKS plc

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-11917
Ngày nộp đơn
25/07/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0142602-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu A ASTRO ALL ASIA NETWORKS plc được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-11917 ngày 25/07/2006, chủ đơn là Astro All Asia Networks plc. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH T&G đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 17 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 28/07/2016.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
A ASTRO ALL ASIA NETWORKS plc
Số đơn
VN-4-2006-11917
Ngày nộp đơn
25/07/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-11917
Số văn bằng bảo hộ
4-0142602-000
Ngày cấp văn bằng
24/02/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
25/07/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Đỏ, tím than, vàng

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy; các tông; đồ dùng làm từ bìa các tông; lịch; sổ nhật ký; cặp tài liệu; cặp lưu hồ sơ (văn phòng phẩm); thiếp chúc mừng; phiếu thông báo (văn phòng phẩm); tạp chí; tạp chí xuất bản định kỳ; ảnh chụp; tấm áp phích quảng cáo; xuất bản phẩm; ấn phẩm; đồ dùng văn phòng (trừ các loại đồ đạc trong nhà); giấy in sẵn tiêu đề thư; phong bì; thiếp mời; nhãn dán lên thư từ; danh thiếp; cuốn sách nhỏ hoặc mỏng chứa thông tin hoặc quảng cáo về cái gì; cuốn sách nhỏ có bìa mềm (pamphơlê); bản in các chương trình; sách hướng dẫn; sách mỏng chứa hình ảnh và/ hoặc thông tin về sản phẩm, mẫu mã; bản đồ; biển hiệu bằng giấy hoặc bìa các tông; biển quảng cáo làm từ giấy hoặc các tông; họa phẩm (đồ hoạ); sản phẩm bằng giấy của ngành in dùng để bao gói; tờ rơi quảng cáo; dấu đóng địa chỉ lên giấy tờ, tài liệu, thư tín; bao (phong bì, bao nhỏ) bằng giấy hoặc bằng chất dẻo dùng để đóng gói; bìa dùng để đóng các tờ rời lại với nhau; cuốn sách nhỏ thường có giấy bọc ở ngoài; thẻ đánh dấu trang sách; bìa kẹp hồ sơ; bìa bọc (văn phòng phẩm); cái lót cốc bằng giấy hoặc bằng chất dẻo; biểu mẫu (in sẵn); sổ tay hướng dẫn (sách hướng dẫn); tờ tin; sổ tay (sổ ghi chép); tập giấy dùng để ghi chép; cái chặn giấy; văn phòng phẩm; tranh ảnh; ảnh; bưu thiếp; tờ rao hàng (quảng cáo); con dấu; nhãn dính (văn phòng phẩm); miếng dính mang thông tin in sẵn dùng dán lên vật hãm sung (parasốc) của xe cộ gắn động cơ; miếng dính có in sẵn thông tin, hình ảnh dùng dán lên ô tô; vé (phiếu); giấy gói; vật dụng để viết; bút viết.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo; mũ vải (mũ đội đầu); khăn tay lớn in hoa sặc sỡ; khăn quàng cổ; mũ (có vành); mũ lưỡi trai; dải băng buộc đầu; quần áo giả da; quần áo da; quần áo cho người lái xe mô tô; quần áo bằng giấy; lưỡi trai (mũ); túi quần áo (trang phục); quần áo may sẵn; áo sơ mi; mũ chỏm; bít tất; đồ đi chân; thắt lưng (trang phục); dây đeo quần; áo gi lê, cổ tay áo; ống tay áo (băng tay); áo gi lê mặc bên trong áo vét; ca vát; áo vải cotton dài tay; áo len dài tay; áo khoác ngoài; quần áo đồng phục; tạp dề; găng tay (trang phục); áo vét tông; áo nịt len (quần áo); áo sơ mi cộc tay chui đầu; quần áo dùng trong thể thao và thư giãn; đồ đội đầu; áo thun ngắn tay.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quảng cáo; phân tích quảng cáo; phân phát tư liệu quảng cáo; quản trị kinh doanh; quản trị phương pháp bán hàng và tiếp thị; quản lý kinh doanh; phân tích, đánh giá, lập kế hoạch, nghiên cứu, điều tra kinh doanh; dịch vụ cho thuê thiết bị văn phòng (trừ máy fax, máy vi tính và các thiết bị thuộc nhóm khác); dịch vụ cung cấp thông tin về kinh doanh, thương mại và tiếp thị; phổ biến thông báo quảng cáo; quảng cáo trên truyền hình, truyền thanh; tổ chức các cuộc thi đấu, rút thăm trúng thưởng, thao diễn, tổ chức triển lãm, lễ hội, buổi giới thiệu với mục đích kinh doanh, thương mại, quảng cáo; tổ chức các buổi ra mắt sản phẩm, các buổi triển lãm thương mại; dịch vụ xây dựng thương hiệu; quản lý kinh doanh các hoạt động biểu diễn của các nghệ sỹ; dịch vụ phát triển kinh doanh; dịch vụ thu thập thông tin thương mại; biên tập thông tin và quản lý danh sách địa chỉ nhận thông tin thường xuyên, danh sách khách hàng tương lai và danh mục các địa chỉ giao dịch; tiếp thị, quảng cáo, nghiên cứu kinh doanh; phân tích, thu thập, giải quyết, xử lý, quản lý dữ liệu; tiếp thị (không bao gồm việc bán lẻ); tiếp thị trực tiếp; phân phát tài liệu, vật phẩm và mẫu hàng để quảng cáo và khuyến mại; phân tích, đánh giá, dự báo, điều tra, nghiên cứu, báo cáo, cung cấp thông tin về thị trường và công việc tiếp thị; thăm dò dư luận (lấy ý kiến); dịch vụ đại lý mẫu vật với mục đích quảng cáo hoặc khuyến mại hàng hoá; tố chức và giám sát kế hoạch khuyến mại; phân tích giá cả; sản xuất các tài liệu quảng cáo; quan hệ công chúng; dịch vụ quảng cáo và khuyến mại; lưu kho thông tin liên lạc (cất giữ và phục hồi dữ liệu máy tính); bán hàng sử dụng các phương tiện viễn thông, cho phép khách hàng xem xét, lựa chọn và mua sản phẩm một cách thuận tiện vì sản phẩm rất đa dạng; dịch vụ môi giới và quản lý nhân tài; dịch vụ tư vấn, cung cấp thông tin liên quan đến tất cả các dịch vụ nói trên.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cung cấp thông tin liên lạc; dịch vụ cung cấp thông tin viễn thông; dịch vụ truyền, phát chương trình truyền hình cáp, truyền thanh, truyền hình; dịch vụ truyền, phát qua vệ tinh; dịch vụ truyền, phát dữ liệu; dịch vụ truyền, phát tín hiệu số; dịch vụ truyền, phát thông tin; dịch vụ truyền, phát qua hệ thống truyền hình mà người xem phải trả tiền cho mỗi chương trình được xem (dịch vụ truyền, phát hình dựa trên nhu cầu); vận hành và quản lý hệ thống trang thiết bị viễn thông, mạng truyền hình và mạng phát thanh; dịch vụ cung cấp đường kết nối các chương trình qua bộ giải mã; dịch vụ phát sóng các chương trình truyền hình cho các thuê bao; dịch vụ cung cấp các dữ liệu điện tử, các đường dẫn âm thanh, hình ảnh; dịch vụ nghe nhìn trực tiếp từ internet; dịch vụ phát, truyền văn bản, tin nhắn, âm thanh, hình ảnh qua mạng lưới thông tin liên lạc và mạng máy tính; dịch vụ phát, truyền thông tin dưới dạng âm thanh, âm thanh-hình ảnh; dịch vụ thông tin liên lạc truyền hình; dịch vụ thông tin liên lạc bằng máy tính; dịch vụ thông tin liên lạc sử dụng thiết bị điện tử để truyền thông tin, dữ liệu, văn bản, hình ảnh, tin nhắn, giọng nói; truyền các đơn đặt hàng điện tử; dịch vụ truyền, phát và phổ biến các chương trình truyền hình, truyền thanh và internet; dịch vụ viễn thông mạng kỹ thuật số; thông tin về mạng viễn thông, mạng phát sóng, mạng thông tin liên lạc; dịch vụ tương tác giúp lựa chọn trước các chương trình để xem; dịch vụ tương tác giúp ghi lại các chương trình truyền hình; dịch vụ thông tin liên lạc và viễn thông tương tác; dịch vụ cho thuê trang thiết bị và dụng cụ thông tin liên lạc và viễn thông; dịch vụ cho thuê thiết bị giải mã tín hiệu; dịch vụ cho thuê trang thiết bị và dụng cụ phát sóng; dịch vụ phát sóng các chương trình truyền hình theo thuê bao; dịch vụ mạng gia tăng (thông tin liên lạc); dịch vụ thông tin điện tử đặc biệt telex (hoặc hiển thị dữ liệu); dịch vụ truyền dữ liệu dưới dạng hình ảnh; dịch vụ thông tin dữ liệu hình tương tác, theo đó thông tin được lấy ra hoặc truyền đi; truyền và thông tin bằng fax; truyền phát các chương trình thu thanh, ghi hình; dịch vụ điện toán cung cấp tin tức và các thông tin khác trên màn hình ti vi cho những người đặt thuê; dịch vụ thông tin liên lạc sử dụng các thiết bị đầu cuối (thường gồm một bàn phím và một màn hình để liên lạc với bộ xử lý trung tâm trong hệ thống máy tính); dịch vụ thông tin liên lạc giúp truy cập cơ sở dữ liệu và mạng máy tính; dịch vụ viễn thông giúp truy cập dịch vụ thông tin liên lạc hoặc ngân hàng dữ liệu có trong máy vi tính; dịch vụ truyền tin nhắn và hình ảnh với sự trợ giúp của máy vi tính; dịch vụ thư điện tử; dịch vụ gửi tin nhắn; dịch vụ cung cấp thông tin thời

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giải trí; thông tin giải trí; thông tin về lĩnh vực giáo dục; dịch vụ về lĩnh vực giáo dục; dịch vụ giải trí; dịch vụ môi giới liên quan đến lĩnh vực giải trí; dịch vụ quản lý liên quan đến lĩnh vực giải trí; dịch vụ giáo dục đào tạo; dịch vụ đào tạo; dịch vụ xuất bản (thuộc nhóm này); dịch vụ giải trí trên hệ thống truyền hình cáp; giáo dục và phổ biến kiến thức sử dụng phương tiện truyền thanh và truyền hình; dịch vụ lưu trữ tài liệu và thư viện; dịch vụ thu âm; dịch vụ thu hình; dàn dựng các chương trình thu thanh, ghi hình; tổ chức sản xuất và giới thiệu các chương trình truyền hình, chương trình phát thanh, phim, phim nhựa, phim tài liệu, phim hoạt hình, chương trình giải trí trực tiếp, các chương trình biểu diễn, các buổi biểu diễn thực tế, biểu diễn âm nhạc, chương trình trò chơi, buổi thu âm các bản nhạc, các vở kịch, buổi trình diễn tài năng, lễ trao giải thưởng, các cuộc thi, chương trình hoà nhạc, hoạt cảnh lịch sử, cuộc thi vấn đáp, cuộc thi sắc đẹp, lễ hội hoá trang, hội chợ vui chơi, liên hoan âm nhạc; phổ biến các tài liệu giải trí, tài liệu giáo dục; dịch vụ lồng tiếng (điện ảnh); biên dịch (điện ảnh); ghi phụ đề (điện ảnh); dịch vụ biên tập (tạp chí); biên tập và cung cấp tạp chí điện tử; dịch vụ chỉ dẫn đường bằng hình ảnh điện tử; dịch vụ câu lạc bộ nhữmg người hâm mộ; phối hợp các trò chơi (giải trí hoặc giáo dục); dàn dựng, cung cấp, truyền phát, nối mạng chương trình truyền thanh, chương trình truyền hình, chương trình giải trí tương tác, hình động, hoạt hoạ và phim ảnh, phim tài liệu, chương trình thu thanh và ghi hình, băng tiếng và băng hình, đĩa compact, đĩa compact có thể chuyển đổi dạng dữ liệu số, đĩa laze, băng đĩa hình, DVDs (đĩa hình kỹ thuật số có thể đọc/ ghi được), đĩa CD-ROMs và phần mềm đa phương tiện nhằm mục đích giải trí; tổ chức hội nghị qua điện thoại; tổ chức các hội nghị (giáo dục), hội nghị chuyên đề (giáo dục), hội thảo (đào tạo), các buổi trưng bày, thuyết trình, hội thảo chuyên đề (giáo dục); xuất bản sách, báo, tạp chí, sách hướng dẫn, sách giáo khoa, ấn phẩm; dịch vụ sòng bạc; cung cấp các trang thiết bị cho rạp chiếu phim; tổ chức các cuộc thi đấu (liên quan đến giáo dục, giải trí); cung cấp các trang thiết bị cho trường quay (phim); cung cấp các trang thiết bị cho trường quay (trò chơi); cung cấp các trang thiết bị cho rạp hát; cung cấp các trang thiết bị cho các hoạt động vui chơi giả trí; tổ chức triển lãm (văn hoá, xã hội, giáo dục); đào tạo thực hành; biên tập các chương trình giải trí trên truyền thanh; cho thuê máy ghi hình, máy chiếu phim, các phụ kiện của máy chiếu phim, trang thiết bị nghe nhìn, trang thiết bị, ghi hình, phát hình; cho thuê máy quay video, máy thu thanh, máy thu hình, thiết b

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Astro All Asia Networks plc

3rd Floor, Administration Building, All Asia Broadcast Centre, Technology Park Malaysia Lebuhraya Puchong-Sungai Besi, Bukit Jalil, 57000 Kuala Lumpur Malaysia

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH T&G

Tầng 9, tòa nhà Văn phòng Tổng công ty 789, số 147 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "A", "NETWORKS", "plc".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Màu sắc đăng ký: Đỏ tím than vàng

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.03.2326.11.12

Diễn biến xử lý đơn

17 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 25/07/2006 đến 28/07/2016. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  6. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  8. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  9. Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ

    Từ chối / chấm dứt

    Đơn bị từ chối theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ.

  10. 460 KN4 Đơn khiếu nại

    Phản đối / khiếu nại
  11. 253-Thông báo cấp văn bằng

    Thủ tục khác
  12. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  13. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  14. Công bố B

    Công bố đơn
  15. 216 - TB_HOAN_LE_PHI

    Phí, lệ phí
  16. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  17. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu A ASTRO ALL ASIA NETWORKS plc hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-11917 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu A ASTRO ALL ASIA NETWORKS plc đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu A ASTRO ALL ASIA NETWORKS plc?
Chủ đơn là Astro All Asia Networks plc, địa chỉ 3rd Floor, Administration Building, All Asia Broadcast Centre, Technology Park Malaysia Lebuhraya Puchong-Sungai Besi, Bukit Jalil, 57000 Kuala Lumpur Malaysia. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu A ASTRO ALL ASIA NETWORKS plc được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 25/07/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 25/07/2016.
Phần nào của nhãn hiệu A ASTRO ALL ASIA NETWORKS plc không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "A", "NETWORKS", "plc". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với A ASTRO ALL ASIA NETWORKS plc hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ