Nhãn hiệu SMC

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-10583
Ngày nộp đơn
06/07/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0094146-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SMC được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-10583 ngày 06/07/2006, chủ đơn là SMC Corporation. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Trần Hữu Nam và Đồng sự đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 02/03/2026.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SMC
Số đơn
VN-4-2006-10583
Ngày nộp đơn
06/07/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-10583
Số văn bằng bảo hộ
4-0094146-000
Ngày cấp văn bằng
07/01/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
06/07/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Van làm bằng kim loại (trừ các bộ phận của máy); vòi phun bằng kim loại; khớp nối ống làm bằng kim loại dùng cho thiết bị chạy bằng khí nén/thủy lực; ống phân phối bằng kim loại dùng cho thiết bị chạy bằng khí nén/thủy lực; khớp nối ống lắp ráp tự động bằng một thao tác dùng cho buồng làm sạch khí (làm bằng kim loại); bình khí (bình chứa bằng kim loại); ống phân phối ba van (làm bằng kim loại).

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Van (bộ phận của máy móc); hộp giảm thanh (dùng cho máy nổ và động cơ); bộ lọc khí xả; cơ cấu dẫn động chuỗi; khớp nối ghép (bộ phận của máy); xi lanh dùng cho máy móc; thiết bị kẹp dùng khí nén; bộ điều khiển tốc độ của máy; van kiểm tra (bộ phận máy); bộ giảm xóc (bộ phận của máy móc); khớp nối ghép di động (bộ phận máy); cơ cấu dẫn động quay; bộ lọc không khí (bộ phận của máy móc); cái tra dầu mỡ (bộ phận của máy); bộ điều chỉnh (bộ phận của máy móc); thiết bị tách dầu ở dạng sương mù; thiết bị tách nước; cụm thiết bị chân không (bộ phận của máy); bơm phụt chân không; bộ lọc hút khí; đệm chân không (bộ phận của máy); thiết bị tách nước xả (bộ phận của máy móc); khớp nối ống lắp ráp tự động bằng một thao tác dùng cho buồng làm sạch khí (bộ phận của máy móc); bộ lọc (bộ phận của máy hoặc động cơ); cơ cấu định vị điện-khí nén (bộ phận của máy), cơ cấu định vị khí nén-khí nén (bộ phận của máy); cơ cấu định vị van (bộ phận của máy móc); cơ cấu định vị xylanh (bộ phận của máy móc); cơ cấu định vị kép (bộ phận của máy móc); bình ngưng hơi dùng cho mô tơ và động cơ; thiết bị ngưng tụ làm lạnh bằng không khí; dụng cụ thiết bị gắn kín ống hai lớp (dùng cho máy); bơm có thân làm bằng nhựa chứa Flo (Fluororesin) có chức năng chuyển chất lỏng bằng cách hút, phun chất lỏng, chuyển chất lỏng nhờ áp suất và bằng cách khuấy chất lỏng; bộ điều khiển khí nén dùng cho máy, mô tơ và động cơ; bộ điều khiển thủy lực dùng cho máy, mô tơ và động cơ; xi lanh dùng cho không khí/khí gaz/chất lỏng được nén (làm bằng kim loại).

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

áp kế; bộ cảm biến; rơ le áp suất (điện); công tắc chân không kiểu màng ngăn; rơ le dòng dùng cho không khí; rơ le dòng dùng cho nước; rơ le dòng kiểu màng ngăn; rơ le dòng kiểu cánh khuấy; cơ cấu dẫn động điện; công tắc tự động (được bán cùng với cơ cấu dẫn động); thiết bị điện, cụ thể là thiết bị điều khiển nhiệt độ, lưu lượng và áp suất dùng cho không khí, dầu, nước, khí và hơi nước và thiết bị điều khiển; thiết bị điện điều khiển nhiệt độ; van sôlênôit; rơ le khuyếch đại khí nén (bộ phận của máy móc).

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị sấy không khí được làm lạnh/thiết bị sấy không khí không gia nhiệt/thiết bị sấy không khí có màng chắn; thiết bị khử mùi không dùng cho người; van xả nước (thiết bị vệ sinh); bộ trao đổi nhiệt (không phải là bộ phận của máy móc); thiết bị làm mát và máy làm mát; thiết bị làm mát phụ được làm mát bằng không khí; thiết bị làm mát phụ được làm mát bằng nước.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ống làm bằng nylon; ống mềm làm bằng nhựa po-ly-u-rê-tan (polyuretan); ống giảm hậu quả tĩnh điện; ống mềm làm bằng nhựa po-ly-ô-lê-fin (polyolefin là nhựa trùng hợp từ olefin); khớp nối ống bằng phi kim loại; khớp nối ống làm bằng nhựa chứa Flo (Fluororesin); tấm đệm giảm xóc làm bằng cao su; vỏ ống không làm bằng kim loại; vật liệu gia lực không làm bằng kim loại dùng cho ống dẫn; khớp nối xy lanh; ống làm bằng chất dẻo; thanh làm bằng chất dẻo; nắp van một đầu gắn với máy làm bằng cao su; ống mềm làm bằng vật liệu vải dệt.

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

SMC Corporation

1-5-5, Kyobashi Chuo-ku Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Trần Hữu Nam và Đồng sự

Số 1 phố Nguyễn Gia Thiều, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.01.0126.03.2326.11.0326.11.12

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 06/07/2006 đến 02/03/2026. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  7. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  9. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  10. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  11. 4330 Yêu cầu rút đơn

    Từ chối / chấm dứt
  12. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  13. 4329 POA Bổ sung giấy ủy quyền

    Thẩm định hình thức

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SMC hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-10583 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu SMC đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SMC?
Chủ đơn là SMC Corporation, địa chỉ 1-5-5, Kyobashi Chuo-ku Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SMC được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 06/07/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 06/07/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SMC hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ