Nhãn hiệu Ca nôn

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-10067
Ngày nộp đơn
28/06/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9
Số văn bằng
4-0110617-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Ca nôn được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-10067 ngày 28/06/2006, chủ đơn là CANON KABUSHIKI KAISHA. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 14/01/2026.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Ca nôn
Số đơn
VN-4-2006-10067
Ngày nộp đơn
28/06/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-10067
Số văn bằng bảo hộ
4-0110617-000
Ngày cấp văn bằng
07/10/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
28/06/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy ảnh; máy quay phim kỹ thuật số; thấu kính; đèn nháy điện tử trong máy ảnh; đèn có ánh sáng nhấp nháy của máy ảnh; ổ đĩa trong máy quay phim kỹ thuật số; bộ phận lọc ánh sáng quang học của máy ảnh; bộ phận chân đế của máy photocopy; giá ba chân của máy ảnh (bộ phận của máy ảnh); dây đeo và băng đeo của máy ảnh (là bộ phận của máy ảnh); vỏ máy ảnh ( đi kèm máy ảnh); hộp đựng thấu kính; máy quay phim; máy chiếu phim; bộ phận ống kính chiếu của máy chiếu phim; micrô (ống phóng thanh); băng để ghi âm thanh; ống nhòm; kính thiên văn; kính hiển vi; kính đeo mắt; kính râm; máy quay video; máy quay video xách tay có kèm theo bộ phận ghi hình; máy quay video xách tay kỹ thuật số có kèm theo bộ phận ghi hình; phím chuyển kênh trong viđêô (là bộ phận của viđêô); máy ghi băng video; đầu máy viđêô; băng viđêô; đĩa viđêô; máy vô tuyến truyền hình; máy chụp ảnh điện; máy photocopy; bộ phận cung cấp giấy của máy photocopy; bộ phận sắp xếp lại dữ liệu trong máy vi tính (là bộ phận của máy vi tính); bộ phận tang trống tạo ra ánh sáng cảm quang trong máy ảnh (là bộ phận của máy ảnh); máy fax; bộ phận phóng to trong kính hiển vi (là bộ phận của kính hiển vi); máy in dùng cho máy vi tính; máy in điện tử dùng cho máy vi tính; máy in la-de dùng cho máy vi tính; máy in kim dùng cho máy vi tính; bộ xử lý hình ảnh trong máy vi tính; bộ phận xử lý hình ảnh của đầu đĩa hình; hộp mực in của máy in máy vi tính (là bộ phận gắn liền với máy in của máy tính); phần đầu của máy in máy vi tính; vòng kẹp của hộp mực in nối với phần đầu của máy in máy vi tính; máy đọc thẻ; máy tính toán điện tử; máy vi tính; phần mềm của máy vi tính; chương trình máy tính; bộ mạch ghép nối của máy vi tính; màn hình của máy vi tính; bộ điều hợp của máy vi tính; máy quét của máy vi tính; máy quét ảnh của máy vi tính; ổ đĩa mềm của máy vi tính; thẻ từ; bộ xử lý văn bản trong máy vi tính; máy truyền tin; chất bán dẫn; đài bán dẫn; mảnh silic nhỏ mỏng cách điện trong mạch điện tử siêu nhỏ của máy vi tính (là bộ phận của máy vi tính); thiết bị phát chương trình truyền hình; thiết bị quang học cụ thể là: kính viễn vọng; kính hiển vi (dùng trong phòng thí nghiệm); sợi quang; thiết bị đo; thiết bị chụp bằng tia Rơn-gen (không dùng cho ngành y); thiết bị chụp ảnh giao thoa la de; máy truyền tin điện tử trợ giúp cho trẻ con và người lớn bị khuyết tật về nói và viết; đầu từ; đầu từ của máy tính; ổ đĩa của máy vi tính; đồng hồ để đo; bộ phận phóng thanh của micrô (ống phóng thanh); bộ nắn đòng điện xoay chiều; ắc quy điện; đầu máy quay đĩa tạo ra hình ảnh quang điện; bộ cảm biến điện; bộ mã hoá của thiết bị truyền hình; bộ giải mã của thiết bị truyền hình; pin sử dụng năng lượng mặt trời; ắc quy sử dụng năng lượng m

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

CANON KABUSHIKI KAISHA

30-2, 3-chome, Shimomaruko, Ohta-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội

Số 3, ngõ 123, đường Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 28/06/2006 đến 14/01/2026. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  3. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  4. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  5. 4302 Bổ sung bản gốc VBBH

    Thẩm định hình thức

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Ca nôn hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-10067 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Ca nôn đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Ca nôn?
Chủ đơn là CANON KABUSHIKI KAISHA, địa chỉ 30-2, 3-chome, Shimomaruko, Ohta-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Ca nôn được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 28/06/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 28/06/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Ca nôn hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ