Nhãn hiệu at&t

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-04108
Ngày nộp đơn
22/03/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0144015-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu at&t được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-04108 ngày 22/03/2006, chủ đơn là AT&T Intellectual Property II, L.P.. Đơn đăng ký cho 8 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 18/05/2026.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
at&t
Số đơn
VN-4-2006-04108
Ngày nộp đơn
22/03/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-04108
Số văn bằng bảo hộ
4-0144015-000
Ngày cấp văn bằng
29/03/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
22/03/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Xanh nhạt, xanh đậm, nâu, đen

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 8 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị viễn thông cụ thể là, cổng dùng cho hệ thống giao tiếp không dây; phần mềm máy tính dùng cho việc truy cập mạng máy tính toàn cầu; thiết bị phụ kiện điện thoại cụ thể là dây và pin điện thoại; sản phẩm điện tử cụ thể là máy nhận hình ảnh kỹ thuật số, điện thoại; thiết bị ngoại vi của tivi, cụ thể là bộ khuếch đại tivi, điều khiển từ xa và bộ hướng dẫn được bán dưới dạng bộ; thẻ điện thoại trả tiền trước được mã hoá bằng từ tính; bộ chuyển mạch và bộ nối dây tập trung (hubs và switches); bộ định tuyến có dây (routers), bộ định tuyến không dây; điểm truy cập không dây hoạt động độc lập; thiết bị kết nối bao gồm mô đem; mô đem truy cập kỹ thuật số hay còn gọi là mô đem DSL, mô đem đường dây truyền kỹ thuật số hay gọi là mô đem DSL, mô đem cáp và mô đem vệ tinh mà giao diện trực tiếp với đường truyền kỹ thuật số như dịch vụ DSL, dịch vụ dữ liệu vệ tinh hoặc dữ liệu cáp băng thông rộng; bộ điều hợp thẻ giao diện mạng hay gọi là bộ giao diện; máy in chủ dùng với máy tính; cáp truyền RJ 45; thiết bị lọc đường dây điện thoại; bộ nối dùng trong viễn thông; phích cắm điều chỉnh viễn thông; điện thoại kết nối bằng dây và không dây; phần mềm hoạt động mạng cá nhân ảo; máy trả lời điện thoại; điện thoại Internet; điện thoại không dây; ăng ten sử dụng cho điện thoại không dây và điện thoại kéo dài; thẻ tín dụng được mã hoá bằng từ tính; thẻ lưu dữ liệu được mã hoá bằng từ tính.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Danh bạ điện thoại; giấy và sản phẩm của ngành in cụ thể là vé, ảnh, áp phích quảng cáo, sách nhỏ thông tin, sách mỏng và sách quảng cáo cho trò chơi bóng chày và trò chơi giải trí trực tiếp, thẻ điện thoại trả trước không được từ tính mã hoá.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cung cấp danh bạ điện thoại trực tuyến; dịch vụ quảng cáo, cụ thể là: xúc tiến bán hàng hoá và dịch vụ của người khác bằng cách chuẩn bị và sắp xếp việc quảng cáo trong dữ liệu danh bạ được kết nối thông qua mạng thông tin toàn cầu; cung cấp thông tin bán lẻ, cung cấp thông tin hướng dẫn mua sắm và danh mục kinh doanh bằng phương tiện điện tử.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ điện thoại thẻ.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ sửa chữa thiết bị điện thoại, thiết bị khuếch đại và dây viễn thông; lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị và hệ thống viễn thông cho người khác; dịch vụ hỗ trợ mạng viễn thông cụ thể là sửa chữa và bảo trì.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông cụ thể là cung cấp dịch vụ điện thoại internet và điện thoại, cung cấp nhóm dịch vụ điện thoại đặc biệt bao gồm việc lập kế hoạch cuộc gọi và cách gọi điện thoại theo yêu cầu của khách hàng; dịch vụ tin nhắn âm thanh, cụ thể là ghi và chuyển tiếp tin nhắn âm thanh bằng điện thoại; cung cấp dịch vụ quay số điện thoại sử dụng cho nhiều người, dịch vụ kết nối internet tốc độ cao và chuyên dụng, dịch vụ mạng máy tính toàn cầu, dịch vụ mạng máy tính khác, dịch vụ bản tin trực tuyến; dịch vụ truyền điện tử: tin nhắn, dữ liệu, hình ảnh, viđêo và thông tin thông qua internet; dịch vụ truyền không dây giọng nói, tin nhắn, dữ liệu và thông tin; dịch vụ truy cập tốc độ cao và dịch vụ truy cập không dây dùng cho internet, mạng máy tính toàn cầu và các mạng máy tính khác, dịch vụ trực tuyến và bản tin trực tuyến; dịch vụ phát chương trình truyền hình, dịch vụ cung cấp mạng dữ liệu và giọng nói; dịch vụ hội thảo trực tuyến, dịch vụ hội thảo qua hình ảnh và dịch vụ hội thảo qua trang web; dịch vụ giao tiếp điện thoại lưu động và dịch vụ giao tiếp điện thoại di động; dịch vụ tư vấn viễn thông; dịch vụ gọi điện qua internet (VOIP); dịch vụ tin nhắn; dịch vụ tải âm thanh và hình ảnh trên internet; dịch vụ viễn thông sử dụng bộ tiếp sóng khung; dịch vụ mạng viễn thông ảo; dịch vụ truyền tin và có hỗ trợ của máy vi tính; dịch vụ viễn thông truyền dữ liệu, hình ảnh, fax, văn bản, âm thanh qua đường dây riêng; dịch vụ mạng số các dịch vụ tích hợp; dịch vụ viễn thông 800; dịch vụ viễn thông 900; dịch vụ chuyển đổi giọng nói, dữ liệu, hình ảnh và đa phương tiện; dịch vụ viễn thông cá nhân không phụ thuộc vào vị trí bao gồm di động, giọng nói, dữ liệu và fax; dịch vụ cung cấp mạng viễn thông xương sống tới người khác có thể hiển thị được nội dung qua mạng máy tính toàn cầu và các mạng máy tính khác, dịch vụ trực tuyến và bản tin trực tuyến; dịch vụ truyền qua cáp thông tin giải trí và âm thanh, hình ảnh, dữ liệu và fax.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giải trí có tính chất của: các trò chơi bóng chày, đua ô tô chuyên nghiệp, thi đấu gôn và các sự kiện liên quan đến thi đấu gôn; dịch vụ cung cấp thiết bị cho thể thao, giải trí, triển lãm thương mại, triển lãm và hội nghị.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cho người khác thuê trang web trên máy tính chủ dùng cho mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ phát triển và duy trì phần mềm máy chủ trang web; dịch vụ tư vấn về máy tính, dữ liệu và mạng; cung cấp thông tin trên nhiều lĩnh vực qua mạng thông tin máy tính toàn cầu; thiết kế, phát triển và duy trì mạng viễn thông; dịch vụ chiến lược mạng viễn thông cụ thể là việc đánh giá chiến lược công nghệ thông tin mạng liên kết, phát triển chiến lược công nghệ thông tin mạng liên kết, phát triển chiến lược mạng khu vực rộng, phát triển ứng dụng mạng, dịch vụ kích hoạt trang web, dịch vụ tiếp tục kinh doanh và khắc phục thảm họa, và phát triển cổng âm thanh và đa kênh; thiết kế mạng viễn thông và dịch vụ công nghệ mạng, bao gồm việc đánh giá mạng cá nhân ảo, sự kiểm tra tính hơp lệ trên cơ sở mã thông báo của mạng cá nhân ảo; phát triển kiến trúc khoá công cộng, dịch vụ đánh giá mạng cục bộ, dịch vụ thiết kế, ghi địa chỉ, định tuyến và cân bằng tải mạng giao thức internet, dịch vụ phát triển và thiết kế giao thức internet cao cấp, dịch vụ liên lạc bằng âm thời gian thực qua internet và tổng đài internet (VOIP) và số lượng mạng dịch vụ, thiết kế mã thông báo vòng tròn thành Ethernet, dịch vụ thử nghiệm độ căng thẳng của trang web, chuyển đổi dữ liệu trung tâm, đánh giá máy chủ, dịch vụ phát triển và thiết kế tin nhắn và mạng cục bộ không dây, thiết kế trung tâm quản lý mạng liên kết, kiểm tra hoạt động trang web và đánh giá tính sẵn sàng của hệ thống; dịch vụ triển khai mạng viễn thông, bao gồm quản lý dự án, sự di trú từ mã thông báo vòng tròn sang Ethernet; triển khai văn phòng khẩn cấp, thực thi mạng cục bộ không dây, thực thi hội thảo truyền hình, và triển khai nhanh mạng viễn thông, triển khai cầu nối mạng vùng rộng và thực thi mạng cục bộ; dịch vụ trung tâm quản lý cuộc gọi viễn thông, cụ thể là, tối ưu hoá dòng cuộc gọi, tối ưu hoá số không có tiếng chuông, sự tích hợp cơ bản giữa điện thoại và máy tính, dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp trung tâm lệnh, dịch vụ quản lý lực lượng lao động trung tâm quản lý cuộc gọi, thiết kế các hệ thống phản hồi tiếng nói tương tác và trình duyệt web tiếng nói, hệ thống định tuyến và hồ sơ khách hàng, củng cố trung tâm quản lý cuộc gọi, đo lường trung tâm quản lý cuộc gọi và đánh giá xử lý lời nói, và kiểm định trung tâm quản lý cuộc gọi; dịch vụ an ninh công nghệ thông tin, bao gồm phân tích và thực thi thiết kế tường lửa, an ninh mạng, đánh giá khả năng bị tấn công an ninh mạng internet, đánh giá an ninh mạng doanh nghiệp, quét phát hiện xâm nhập, nhận dạng modem lừa đảo, đánh giá chính sách an ninh, dịch vụ đánh giá khả năng linh động trong bảo hiểm y tế, dịch vụ đánh giá sự tuân thủ của một hành động có trách nhiệm giải trìn

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

AT&T Intellectual Property II, L.P.

645 East Plumb Lane, Reno, Nevada 89502, U.S.A.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Màu sắc đăng ký: Xanh nhạt xanh đậm nâu đen

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.01.0126.15.01

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 22/03/2006 đến 18/05/2026. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Yêu cầu ghi nhận chuyển giao đơn

    Thủ tục khác

    Đơn đăng ký được chuyển nhượng sang chủ thể khác; chủ đơn trên văn bằng sau này sẽ là bên nhận chuyển giao.

  3. Yêu cầu ghi nhận chuyển giao đơn

    Thủ tục khác

    Đơn đăng ký được chuyển nhượng sang chủ thể khác; chủ đơn trên văn bằng sau này sẽ là bên nhận chuyển giao.

  4. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  5. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  6. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  10. 4302 Bổ sung bản gốc VBBH

    Thẩm định hình thức
  11. 4329 POA Bổ sung giấy ủy quyền

    Thẩm định hình thức

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu at&t hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-04108 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu at&t đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu at&t?
Chủ đơn là AT&T Intellectual Property II, L.P., địa chỉ 645 East Plumb Lane, Reno, Nevada 89502, U.S.A.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu at&t được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 22/03/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 22/03/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với at&t hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 17/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ