Nhãn hiệu StarHub

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-01447
Ngày nộp đơn
26/01/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0096441-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu StarHub được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-01447 ngày 26/01/2006, chủ đơn là STARHUB LTD. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH dịch vụ sở hữu trí tuệ DREWMARKS đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 15 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/01/2016.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
StarHub
Số đơn
VN-4-2006-01447
Ngày nộp đơn
26/01/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-01447
Số văn bằng bảo hộ
4-0096441-000
Ngày cấp văn bằng
25/02/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/01/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các máy móc truyền thông dữ liệu, phần cứng của các thiết bị truyền thông dữ liệu, các dụng cụ truyền thông dữ liệu, phần mềm của thiết bị liên lạc dữ liệu, các thiết bị viễn thông xách tay, các thiết bị viễn thông và truyền hình (bao gồm bộ điều giải (modem) cáp, hộp đầu cáp và đầu máy vi đê ô kỹ thuật số), các thiết bị viễn thông, các trang bị truyền thông, máy móc truyền thông, điện thoại di động, các thiết bị viễn thông di động, các thiết bị điện thoại; thẻ đã được mã hoá dùng cho các sản phẩm và dịch vụ viễn thông bao gồm thẻ gọi trả trước và thẻ gọi trả sau; chương trình đã được mã hoá dùng cho máy vi tính, cho các phương tiện truyền thông dữ liệu và xử lý dữ liệu; phần cứng và phần mềm dùng cho mạng lưới viễn thông không dây, cho mạng lưới truyền thông dữ liệu, cho mạng lưới viễn thông hình ảnh và cho mạng lưới viễn thông giọng nói và cho các dịch vụ chuyên nghiệp; tất cả đều nằm trong nhóm này.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tổ chức, quản trị, giám sát và điều hành các chương trình trao giải thưởng và các chương trình khách hàng trung thành, các chương trình tiền thưởng và khuyến mãi và các chương trình quảng cáo, xúc tiến bán hàng; các dịch vụ tiếp thị, quảng cáo và xúc tiến bán hàng; dịch vụ tư vấn và cố vấn cho các dịch vụ kể trên; tất cả đều nằm trong nhóm này.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông; dịch vụ truyền hình bao gồm truyền hình cáp, dịch vụ băng thông rộng, dịch vụ đa phương tiện và những tiện ích; truy cập mạng lưới (bao gồm truy cập mạng lưới thông tin liên lạc toàn cầu); dịch vụ viễn thông, dịch vụ viễn thông và điện thoại di động và cố định, dịch vụ viễn thông qua vệ tinh, dịch vụ viễn thông di động, dịch vụ điện thoại di động và điện thoại dùng sóng vô tuyến, dịch vụ sao chép (fax) qua sóng vô tuyến, dịch vụ liên lạc bằng rađiô và sóng rađiô; vận hành mạng lưới viễn thông cụ thể cho việc liên lạc trong mạng di động bằng cách chuyển và truyền dữ liệu và một số thông tin khác giữa các điện thoại di động hoặc với điện thoại trong mạng lưới trên mặt đất; cung cấp truyền không dây việc tải lên và tải xuống: nhạc chuông, giọng nói, âm nhạc có thể tải được, hình ảnh động tầng 3 của âm thanh (định dạng file âm thanh) (MP3), đồ hoạ, trò chơi, trò chơi viđêô, các thông tin và tin tức thông qua mạng máy tính toàn cầu đến các thiết viễn thông di động không dây; gửi tin nhắn, nhận và gửi lại tin nhắn; cung cấp các truy cập viễn thông vào các dịch vụ cơ sở dữ liệu để cung cấp dịch vụ gia tăng cho những người sử dụng mạng; dịch vụ viễn thông với các dữ liệu bằng rađiô, bằng các thiết bị viễn thông và bằng vệ tinh; dịch vụ trả lời điện thoại tự động; dịch vụ chọn số đẹp (cho phép khách hàng lựa chọn số điện thoại, thường là các số đẹp và hiếm, trong danh sách các số có sẵn và trả phí tuỳ theo từng số), cung cấp dịch vụ internet, cụ thể là dịch vụ truy cập internet; dịch vụ viễn thông bằng các thông tin (bao gồm cả trang web), bằng các chương trình máy vi tính và bằng các dữ liệu khác; dịch vụ thư điện tử, cung cấp dịch vụ giao thức không dây bao gồm sử dụng kênh viễn thông đảm bảo; dịch vụ trao đổi dữ liệu; chuyển các dữ liệu bằng các phương tiện viễn thông; hệ thống các thông tin điện tử đặc biệt telex (hoặc hệ hiển thị dữ liệu), dịch vụ điện toán cung cấp tin tức và thông tin trên màn hình ti vi cho những người đặt thuê và dịch vụ xem dữ liệu, dịch vụ tin nhắn cụ thể là gửi, nhận và chuyển lại các tin nhắn dưới dạng văn bản, dạng âm thanh, dạng hình ảnh đồ hoạ hoặc dạng viđêô hoặc dạng kết hợp các dạng nói trên; dịch vụ tin nhắn thống nhất; dịch vụ thư tiếng nói; dịch vụ cung cấp đường truyền dữ liệu; dịch vụ thảo luận qua viđêô; dịch vụ điện thoại qua viđêô; cung cấp việc kết nối viễn thông đến Internet hoặc cơ sở dữ liệu; gửi (truyền) tin tức; cung cấp thông tin danh bạ điện thoại; cung cấp kết nối đến cơ sở dữ liệu của rnáy tính hoặc mạng máy tính toàn cầu; các dịch vụ về thông tin, dịch vụ tư vấn và cố vấn cho các dịch vụ kể trên; tất cả đều nằm trong nhóm này.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục và vui chơi giải trí; cung cấp các trò chơi bằng các hệ thống làm việc dựa vào máy vi tính; cung cấp tin tức (tin tức giải trí); cung cấp tin tức trực tuyến (tin tức giải trí); các dịch vụ giáo dục và giải trí liên quan đến thể thao, xuất bản các thông tin dưới dạng điện tử.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nghiên cứu và phát triển: các thiết bị viễn thông, các thiết bị truyền hình, các tiện nghi của băng thông rộng và các tiện nghi của đa phương tiện (phương pháp giới thiệu thông tin bằng máy tính sử dụng nhiều phương tiện truyền thông tin), trình ứng dụng tin học và các dịch vụ; dịch vụ tư vấn, dịch vụ cố vấn và tư vấn cho các dịnh vụ trên, dịch vụ thông tin có liên quan đến các dịch vụ nói trên; thiết kế, vẽ và viết văn bản theo sự uỷ thác, tất cả để thiết kế các trang web trên mạng máy tính toàn cầu; khởi tạo và duy trì các trang Web và các dịch vụ thông tin nhanh các văn bản, hình ảnh và giọng nói đã tích hợp giữa những người sử dụng điện thoại di động với những người sử dụng máy tính cá nhân, và những người sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc khác; lưu trữ trang Web của người khác; cài và duy trì phần mềm máy vi tính; cho thuê theo hợp đồng truy cập theo thời gian vào cơ sở dữ liệu trên máy vi tính, trên trang web, trên các trang chủ và các bảng thông báo của người khác (không phải bởi các nhà cung cấp dịch vụ mạng máy tính toàn cầu); thiết kế và phát triển chương trình máy tính, thiết bị đầu cuối máy vi tính, màn hình, bàn phím, máy tính xách tay, mô đem, thiết bị ngoại vi của máy tính, bất cứ các thiết bị, bộ phận, linh kiện của mạng máy tính toàn cầu; các dịch vụ máy tính nằm trong nhóm này; dịch vụ máy tính bao gồm trong nhóm này được cung cấp trực tuyến từ mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ tư vấn liên quan đến ngành máy tính; khởi tạo và duy trì trang Web cho người khác; cung cấp dịch vụ cài đặt, lưu trữ trang web, cài đặt, lưu trữ mạng máy tính; cung cấp các thông tin liên quan đến các dịch vụ nói trên, bao gồm cả các thông tin được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu hoặc từ mạng máy tính toàn cầu; tất cả đều nằm trong nhóm này.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

STARHUB LTD

67 Ubi Avenue 1, #05-01 StarHub Green, Singapore 408942 (VI) STARHUB LTD (SG)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH dịch vụ sở hữu trí tuệ DREWMARKS

Số 3, ngõ 123, đường Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, Tp. Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.01.10
  • Hình và khối hình học 26.04.05

Diễn biến xử lý đơn

15 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 26/01/2006 đến 25/01/2016. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  3. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  14. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  15. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu StarHub hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-01447 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu StarHub đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu StarHub?
Chủ đơn là STARHUB LTD, địa chỉ 67 Ubi Avenue 1, #05-01 StarHub Green, Singapore 408942 (VI) STARHUB LTD (SG). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu StarHub được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/01/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/01/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với StarHub hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 25/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ