Nhãn hiệu T TATA

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-01109
Ngày nộp đơn
13/03/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 6 Nhóm 9 Nhóm 12 Nhóm 30
Số văn bằng
4-0143304-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu T TATA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-01109 ngày 13/03/2006, chủ đơn là TATA SONS PRIVATE LIMITED. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH T&T INVENMARK Sở hữu trí tuệ Quốc tế đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 27/02/2026.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
T TATA
Số đơn
VN-4-2006-01109
Ngày nộp đơn
13/03/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-01109
Số văn bằng bảo hộ
4-0143304-000
Ngày cấp văn bằng
08/03/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
13/03/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tấm thép cán nóng, tấm thép cán lạnh, dây thép mạ kẽm, dây thép cácbon cao, dây thép gai, thép không gỉ dạng thanh, thép dạng thanh xoắn, thép dạng que, phôi thép, trụ đỡ (ổ trục) bằng thép, đinh, ống dẫn bằng kim loại, tấm kim loại và đinh vít.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, quang học, cân, đo, báo hiệu, kiểm tra, cấp cứu và giảng dạy; các bộ phận, cấu kiện và thành phần của các thiết bị và dụng cụ điện và điện tử, cụ thể là đầu nối điện, công tắc điện, bộ biến đổi điện, cầu chì, ắc quy điện, hệ thống kiểm soát đường điện vào, cáp điện, cuộn dây điện, máy biến thế điện và thiết bị kiểm soát điện dùng cho máy móc; máy tính, phần mềm máy tính, phần cứng máy tính, cụ thể là màn hình máy tính, bàn phím máy tính, máy in dùng cho máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính; phần mềm hệ điều hành máy tính và phần mềm kết nối mạng máy tính; phần mềm máy tính được cung cấp và được sử dụng với mạng Internet hoặc trang Web toàn cầu; phần mềm máy tính và thiết bị viễn thông cho phép truy cập các cơ sở dữ liệu, truy cập Intemet và trang Web toàn cầu; thiết bị ghi, truyền và tái tạo âm thanh, hình ảnh và dữ liệu; vật mang đĩa từ tính, đĩa compact, thẻ thông minh; máy bán hàng tự động và cơ cấu dùng cho thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu hay thẻ; máy tính tiền, máy tính toán, thiết bị xử lý dữ kiện và thiết bị dập lửa.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xe cộ đi trên mặt đất, xe cộ có động cơ và xe đạp; các bộ phận và phụ tùng của các hàng hoá này, cụ thể là thân xe ô tô, khung gầm xe ô tô, động cơ dùng cho xe cộ, capô cho đầu máy của xe và cabin của xe, khớp truyền động bánh răng dùng cho xe cộ, phanh xe, khớp ly hợp dùng cho xe cộ, trục chong chóng dùng cho xe cộ, trục xe, tay lái dùng cho xe cộ, bánh xe, lò xo xoắn ốc dùng cho xe cộ, lò xo giảm sóc dùng cho xe cộ, thanh chống lăn dùng cho xe cộ, kính chắn gió dùng cho xe, cần gạt nước ở xe, túi khí (thiết bị an toàn cho xe), mui xe, còi dùng cho xe cộ, cái bơm hơi cho xe cộ, thiết bị chỉ báo phương hướng cho xe cộ, thiết bị chống chói cho xe cộ, gương hậu, cái chống va đập của xe cộ (pa rơ sốc), ghế ô tô, tấm phủ ghế xe, ghế an toàn gắn trên xe dùng cho trẻ em, bậc lên xuống của xe ô tô, sát-xi (khung gầm) xe ô tô, bộ phận điều khiển tự động rèm che nắng của xe ô tô, cửa sổ xe ô tô và mui xe ô tô, thanh xoắn dùng cho xe cộ, còi báo động đảo chiều dùng cho xe cộ, cái tựa đầu cho ghế ngồi của xe cộ, đai thắt an toàn dùng cho ghế ngồi trên xe, nan hoa bánh xe, cái vặn căng nan hoa bánh xe, đai dùng cho moay ơ xe, săm xe, đai cao su, xích truyền động dùng cho xe cộ, ổ trục xe và động cơ điện xoay chiều dùng cho xe cộ đi trên mặt đất.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cà phê, chè (trà), ca cao, đường, gạo, bột sắn, bột cọ, cà phê nhân tạo (chất thay thế cà phê); bột và sản phẩm làm từ bột ngũ cốc, cụ thể là ngũ cốc đã chế biến và ngũ cốc dùng cho bữa ăn sáng; bánh mì, bánh; nước đá (kem lạnh), mật ong; nước mật đường; men, bột nở; muối, mù tạc (tương hạt cải), dấm, nước xết (gia vị); muối ăn và gia vị.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

TATA SONS PRIVATE LIMITED

Bombay House, 24 Homi Mody Street, Mumbai - 400 001, India

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH T&T INVENMARK Sở hữu trí tuệ Quốc tế

Phòng 101, tòa nhà 30 Nguyễn Du, phường Bùi Thị Xuân, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "T".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.01.0226.03.23

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 13/03/2006 đến 27/02/2026. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  5. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  8. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  10. 4302 Bổ sung bản gốc VBBH

    Thẩm định hình thức
  11. 4329 POA Bổ sung giấy ủy quyền

    Thẩm định hình thức

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu T TATA hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-01109 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu T TATA đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu T TATA?
Chủ đơn là TATA SONS PRIVATE LIMITED, địa chỉ Bombay House, 24 Homi Mody Street, Mumbai - 400 001, India. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu T TATA được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 13/03/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 13/03/2016.
Phần nào của nhãn hiệu T TATA không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "T". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với T TATA hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ