Nhãn hiệu BOB the BUILDER

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-16381
Ngày nộp đơn
05/12/2005
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0150859-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu BOB the BUILDER được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-16381 ngày 05/12/2005, chủ đơn là Hit Entertainment Limited. Đơn đăng ký cho 11 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Vàng đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/07/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
BOB the BUILDER
Số đơn
VN-4-2005-16381
Ngày nộp đơn
05/12/2005
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-16381
Số văn bằng bảo hộ
4-0150859-000
Ngày cấp văn bằng
09/08/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
05/12/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 11 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ ghi, truyền và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; vật mang dữ kiện từ tính, đĩa ghi; thiết bị xử lý các dữ kiện và máy vi tính; đĩa dữ liệu ghi sẵn, băng catxet tiếng, băng tiếng, băng catxet hình, băng hình, đĩa compact, đĩa hình kỹ thuật số, đĩa CD ROMS, đĩa DVD đã được ghi và chưa được ghi; băng, băng catxet, băng từ, đĩa đã ghi âm thanh và hình ảnh; phần mềm máy vi tính, đặc biệt dùng cho trẻ em; thiết bị và máy chơi trò chơi chỉ được sử dụng với máy thu hình; phim hoạt hình; máy tính cầm tay, máy thu thanh, máy quay phim, bàn di chuột, đầu đọc băng catxet tiếng, đầu đọc đĩa DVD, hộp đựng đĩa compact, băng chứa trò chơi điện tử; kính đeo mắt, kính râm, hộp đựng kính mắt, gọng kính, nam châm dùng để trang trí; ấn phẩm điện tử; phao bơi; thiết bị trò chơi điện tử cầm tay được sử dụng vớí máy thu hình.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, các tông; ấn phẩm; sách, cuốn sách nhỏ, tạp chí xuất bản định kỳ, xuất bản phẩm, tạp chí, bản tin, sách truyện, báo; văn phòng phẩm, tập giấy dùng để ghi chép, bìa kẹp hồ sơ, sổ ghi chép, bìa rời, lịch ghi nhớ, sổ nhật ký trắng; bìa kẹp tài liệu; hộp bằng bìa các tông và giấy dùng để đựng văn phòng phẩm và giấy; tập giấy viết và giấy viết thư; sách vẽ, tập giấy thấm và hộp đựng giấy thấm; đất nặn; hộp đựng thuốc màu dùng trong trường học và để vẽ; bút lông, phấn màu; bút, bút chì, phấn vẽ màu, bút chì màu, và hộp của chúng; tẩy, bút dấu dòng, giấy nến, bút nỉ, gọt bút chì, thước kẻ, bộ vẽ, phấn viết và bảng viết phấn; hồ dán, mực; quản và giá dùng cho bút, bút chì, phấn màu và bút chì màu; đề can, hình in bóc được (đề can) bằng cách làm nóng, đề can dán vào da không vĩnh cửu; bìa bọc vở, nhãn vở, vở dán bài rời; giấy chứng chỉ; quyển anbom; sổ để ghi địa chỉ, tập sách có chữ ký (chữ viết) để lưu niệm, giấy bọc và giấy gói; tem; túi đựng quà tặng (bằng giấy) không có đồ bên trong, nơ con bướm (bằng giấy), khăn tay bằng giấy, miếng lót đĩa bằng giấy, khăn trải bàn bằng giấy, giấy trang trí trong buổi tiệc, lịch, tã trẻ em dùng một lần bằng giấy hoặc xelulo, áp phích quảng cáo, bức tranh in, ảnh chụp, nhãn dính (văn phòng phẩm) và tranh trang trí được lấy hoặc có thể lấy từ một mảnh giấy và dán lên một bề mặt khác, biểu đồ in; thẻ (không được mã hoá) thuộc nhóm này, thiếp chúc mừng, bưu thiếp, thẻ giao dịch (không được mã hoá); khăn ăn bằng giấy, biểu ngữ làm bằng giấy và giấy mời dự tiệc, và bộ bao gồm những sản phẩm nêu trên; sách in mẫu quần áo dùng để cắt trang phục; sách hướng dẫn làm thủ công và túi bằng giấy dùng để đựng giấy và đồ nhỏ kèm theo để làm thủ công như được hướng dẫn trong sách; keo dán dùng cho văn phòng và gia đình; vật liệu để đóng sách; máy chữ và đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ); vật liệu bằng chất dẻo dùng để bao gói (thuộc nhóm này); chữ in; bản in đúc (clisê); mũ bằng giấy dùng trong các buổi tiệc.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Túi dùng cho cá nhân và để vận chuyển hàng hoá từ nơi này đến nơi khác, túi dùng cho vân động viên điền kinh, túi học sinh, túi vải hình ống dài có dây nút thắt lại dùng cho cá nhân và để vận chuyển hàng hoá từ nơi này đến nơi khác, túi dùng trên bãi biển, túi vải kẻ hình thoi dùng cho cá nhân và để vận chuyển hàng hoá từ nơi này đến nơi khác, ví đựng tiền xu, túi đeo sau mông, ví đựng chìa khoá bằng da, túi đựng đồ trang điểm (chưa có đồ để dùng được), va li, túi xách tay, ô, ba lô đeo sau lưng, túi, hòm dùng cho cá nhân và để vận chuyển hàng hoá từ nơi này đến nơi khác, túi mua hàng, túi đựng đồ ăn trưa bằng vải tổng hợp dùng cho cá nhân và để vận chuyển hàng hoá từ nơi này đến nơi khác, ví.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Túi ngủ, gối, bộ trang trí bánh ngọt bao gồm đồ trang trí bánh ngọt bằng chất dẻo, hộp đựng đồ chơi làm bằng gỗ hoặc chất dẻo, ống hút dùng để uống.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ và đồ chứa dùng cho gia đình và bếp núc (không làm bằng kim loại quý và không được mạ những kim loại ấy); đồ thuỷ tinh màu, đồ gốm sứ, đồ bằng đất nung (thuộc nhóm này); bát, chén và đĩa; chai, cốc, hộp đựng đồ ăn trưa, đồ chứa cách điện giữ nhiệt dùng đựng thức ăn và đồ uống, cốc dành cho trẻ em; vật dụng trong phòng tắm, cụ thể là bàn chải đánh răng, sọt rác (không làm bằng kim loại quý), dụng cụ giữ giấy lau mặt, giá giữ bản chải đánh răng và dụng cụ giữ chai bơm xà phòng dạng lỏng hoặc sản phẩm tương tự dùng trong gia đình; hộp đựng tiền tiết kiệm không làm bằng kim loại quý hoặc mạ bằng kim loại ấy, khay làm bánh ngọt bằng kim loại (đồ dùng trong nhà bếp), khuôn cắt tạo hình cho bánh quy (đồ dùng nhà bếp); lược dạng bàn chải dùng cho tóc, lược chải đầu.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo; giầy dép; mũ nón; bộ quần áo bơi; trang phục dùng trong dạ hội giả trang và đêm trước ngày lễ các Thánh; tã lót bằng vải dùng cho trẻ em.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ chơi (của trẻ con); trò chơí; đồ chơi; quả bóng bay, búp bê, vật dụng của búp bê, xe đẩy của búp bê, con rối điều kiển bằng tay, đồ chơi bằng vải lông, trò chơi ghép hình, trò chơi vận động lôi cuốn, trò chơi dùng bảng, cái lúc lắc cho trẻ con, đồ chơi nhân vật được trạm trổ dễ uốn; bóng; trò chơi dùng thẻ, đồ chơi được hoạt động bằng pin, đồ chơi có thể cưỡi lên, xe cộ đồ chơi, mô hình xe cộ; đồ trang hoàng và trang trí cây Nô-en; món quà nhỏ tặng trong bữa tiệc dưới dạng là đồ chơi nhỏ; ván trượt, giầy trượt băng, ván trượt tuyết, đĩa bay (đồ chơi), gậy chơi môn khúc côn cầu, xe trượt tuyết (vật dụng thể thao), hộp chứa cát để trẻ em ngồi và chơi trong đó, đường trượt (đồ chơi), vòng dùng trong bể bơi (đồ chơi), bể bơi có thể bơm phồng lên (đồ chơi), đồ chơi dùng trong bồn tắm, đồ chơi dùng trong bể bơi, đồ chơi phun nước, đồ chơi để chơi trong giường cũi của trẻ con, cái diều, bộ đồ chơi gồm dung dịch và que thổi bong bóng, đồ chơi nhân vật, vật tượng trưng trong trận chiến, đồ phụ tùng và những vật xung quanh cho các vật tượng trưng trong trận chiến, đồ chơi bằng gốm nung, đồ chơi nấu ăn, đồ chơi xếp nhà, trò chơi xây dựng, đồ chơi có thể chuyển động được, mặt nạ (trò chơi), con rối, xà phòng thổi bong bóng (trò chơi), đồ chơi trang trí cho các bữa tiệc, quần áo dùng cho búp bê hoặc đồ chơi dễ uốn, đồ chơi để tiền tiết kiệm, đồ chơi dụng cụ cầm tay, đai đeo dụng cụ đồ chơi, mũ cứng đồ chơi; các mô hình được nặn bằng đất sét, đất sét và dụng cụ dùng để nặn các mô hình nói trên được bán như một bộ; bộ đồ chơi thuyền, máy bay, tàu vũ trụ, quân bài để chơi; máy và thiết bị trò chơi (ngoại trừ loại sử dụng với máy thu hình); trò chơi điện tử (ngoại trừ loại sử dụng với máy thu hình); mặt nạ (sân khấu), mặt nạ dùng trong dạ hội giả trang và đêm trước ngày lễ các Thánh.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ ăn nhẹ dạng mứt hoa quả, mứt, nước quả nấu đông, thạch trái cây; quả hạch đã được chế biến; dưa chua; sữa và các sản phẩm sữa, sữa chua, pho mát; rau và quả được bảo quản, phơi khô, nấu chín và đóng hộp; dầu và mỡ có thể ăn được; lớp kem có hương vị hoa quả ở trên bánh; salad (rau) và salad (trái cây) ngoại trừ salad dùng cho mỳ ống, cơm và mỳ sợi; dầu giấm trộn xà lách, cá, thịt, gia cầm không còn sống và thú săn không còn sống; chất chiết từ thịt; đậu đóng hộp; bơ lạc; khoai tây chiên, đồ ăn làm từ cá, khoai tây chiên giòn; nho khô; xúp.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đường, gạo, bột sắn, bột cọ, chất thay thế cà phê; bột và sản phẩm làm từ bột ngũ cốc; bánh mì; nước mật đường; muối; tương hạt cải; dấm; nước xốt; gia vị; bánh mì gừng; nước mật đường tinh lọc mầu vàng nhạt; chè, cà phê, cacao, đồ uống trên cơ sở ca cao và sôcôla; món ăn sáng làm từ ngũ cốc, ngũ cốc đã chế biến dạng thanh; món điểm tâm được pha trộn từ ngũ cốc, hạt, quả khô; bánh bột ngô nướng; món ăn từ ngũ cốc đã được chế biến; bánh nướng và bánh, kẹo, sôcôla, kẹo cứng, kẹo dạng thanh, bánh quy, bánh bao, bánh ngọt, bánh quy giòn, bánh bít cốt; lớp phủ trên bánh ngọt làm bằng kem có hương vị sôcôla; kem lạnh và bánh, kẹo để đông lạnh, sữa chua đông lạnh; mật ong; kẹo dẻo; món ăn nhanh hỗn hợp bao gồm phần chính là bánh quy giòn, bánh quy xoắn, quả hạnh và/hoặc bỏng ngô; nước xốt cà chua nấm; mì sợi; xốt mayone; bánh pa-tê; bánh kếp; bánh pizza; món raviôli (bột trộn thịt và pho mát); bánh xăng-đuých; nước sốt táo; nước sốt trái cây; kem ăn.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nước khoáng và nước có ga; đồ uống làm từ trái cây và nước ép trái cây; đồ uống trái cây đông lạnh, đồ uống hỗn hợp dạng bột có đường (không cồn), xi rô có vị sôcôla.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục và giải trí; cung cấp dịch vụ đào tạo; dịch vụ hoạt động thể thao và văn hoá; dịch vụ sản xuất, phân phối chương trình phát thanh rađiô và chương trình truyền hình, phim truyền hình (cung cấp chương trình phát thanh rađiô và chương trình truyền hình, phim truyền hình) và cho thuê chương trình phát thanh rađiô và chương trình truyền hình, băng viđêô và phim; dịch vụ xuất bản, gồm cả xuất bản trực tuyến; dịch vụ tổ chức các cuộc thi đấu; dịch vụ cung cấp thông tin liên quan tới giải trí và/hoặc đào tạo, gồm cả cung cấp thông tin trực tuyến; dịch vụ câu lạc bộ (giải trí hoặc giáo dục); dịch vụ hoạt động giải trí và chơi trò chơi có thể truy cập thông qua mạng Internet; dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, câu lạc bộ những người hâm mộ, công viên vui chơi giải trí; trường mẫu giáo và trường tiểu học; hoạt động biểu diễn và trình diễn cá nhân đã cải trang theo các nhân vật.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Hit Entertainment Limited

3rd Floor, The Porter Building, 1 Brunel Way, Slough, Berkshire, England, SL1 1FQ, UNITED KINGDOM

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Vàng

Số 20, ngách 1/48 ngõ 1 phố Phạm Tuấn Tài, phường Dịch Vọng Hậu, quận cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hoạ tiết trang trí, bề mặt hoặc nền có trang trí 25.01.10
  • Hình và khối hình học 26.04.02

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 05/12/2005 đến 25/07/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.

  4. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  5. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  9. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  10. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  11. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu BOB the BUILDER hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-16381 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu BOB the BUILDER đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu BOB the BUILDER?
Chủ đơn là Hit Entertainment Limited, địa chỉ 3rd Floor, The Porter Building, 1 Brunel Way, Slough, Berkshire, England, SL1 1FQ, UNITED KINGDOM. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu BOB the BUILDER được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 05/12/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 05/12/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với BOB the BUILDER hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ