Nhãn hiệu Monmilk

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-14616
Ngày nộp đơn
01/11/2005
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 29 Nhóm 30
Số văn bằng
4-0089978-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Monmilk được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-14616 ngày 01/11/2005, chủ đơn là Inner Mongolia Mengniu Dairy (Group) Company Limited. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Đại Tín và Liên Danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 07/01/2026.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Monmilk
Số đơn
VN-4-2005-14616
Ngày nộp đơn
01/11/2005
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-14616
Số văn bằng bảo hộ
4-0089978-000
Ngày cấp văn bằng
05/10/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
01/11/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Đen, ghi, trắng

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nước canh thịt; nước dùng (nước xuýt); chế phẩm dùng để làm nước canh thịt; thịt lợn ướp; nước canh thịt đặc; nước dùng (nước xuýt) đặc; miếng khoai tròn được bọc bằng vụn bánh mì và rán mỡ; thịt, thịt giăm bông; xúc xích; thịt ướp muối; lòng bò (dùng làm thức ăn cho người); thịt lợn; thịt được thái thành lát; thịt bò khô; thức ăn làm từ cá; cá khô; trái cây đóng hộp; trái cây đông lạnh; mứt dạng nhão thuộc nhóm này; rau đã khử nước (dùng làm đồ ăn); rau ăn liền đông lạnh; thịt ăn liền đông lạnh; cá ăn liền đông lạnh; rau đông lạnh dùng làm đồ ăn; trứng thuộc nhóm này; bơ; kem (làm từ sữa) thuộc nhóm này; pho mát, sữa thuộc nhóm này; sữa chua thuộc nhóm này; đồ uống bằng sữa ngựa lên men thuộc nhóm này (sữa là thành phần chủ yếu); đồ uống trên cơ sở là sữa (sữa là thành phần chủ yếu); nước sữa (chất lỏng giống nước còn lại sau khi sữa chua đông lại); sản phẩm làm từ sữa; bơ thực vật, trà sữa (sữa là thành phần chủ yếu); sữa đông dạng viên; chế phẩm để nấu xúp rau; nước ép rau quả dùng nấu ăn; thịt phơi nắng (dùng làm đồ ăn).

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nước đá tự nhiên hoặc nhân tạo thuộc nhóm này; kem que hương vị hoa quả; kem đá làm từ nước quả loãng; đá lạnh có thể ăn được; sữa chua đông lạnh (dạng kem đá) thuộc nhóm này; kẹo mút (thuộc về bánh kẹo); kem lạnh; trà lạnh; đồ uống được chế biến từ chè; bánh piza; bánh Ravioli (một loại bánh bao có nguồn gốc từ Italia); bánh hambugơ; bánh làm bằng bột nhão hình xoắn đã được rán; bánh patê thịt (thuộc về bánh kẹo); bánh nướng tròn nhỏ có nhân là rau, thịt (thuộc về bánh kẹo); ổ bánh mì nhỏ hình lò xo; bánh Zongzi (một loại bánh hình chóp làm từ gạo nếp được gói bằng lá tre hoặc lá sậy dùng để ăn trong dịp Lễ hội thuyền rồng); bột gạo dạng viên tròn thuộc nhóm này; bánh kếp mỏng; kẹo mềm ngọt nhân đậu, bánh bỏ lò làm từ lúa mì; bánh kếp; bánh ngọt (nấu với xúp cừu); bánh bao; bánh bao nhân ngọt đã được hấp; bánh mì đã được hấp; bánh dạng cuộn đã được hấp; bánh bao nhân nho đã được hấp; chế phẩm làm từ ngũ cốc; ngô rang; bột nhào thực phẩm; mì ống; sản phẩm của quá trình xay bột (như bột dùng làm thực phẩm, bột ngô, bột mì, bột đậu nành, bột sắn hột dùng làm thực phẩm, bột khoai tây dùng làm thực phẩm); mì sợi; mì sợi chiên mịn; mì ăn liền; bánh đa nem; sản phẩm làm từ ca cao; cà phê; đồ uống trên cơ sở ca cao có sữa; đồ uống trên cơ sở sô cô la có sữa; chè; đường thuộc nhóm này; sô cô la; kẹo bột sữa (thuộc về bánh kẹo); bánh bít cốt, bánh mì không men; bánh quy; bánh quế (bánh ngọt nhỏ giòn làm bằng bột nhão); bánh xốp; kẹo thuộc nhóm này; bánh ga tô nhỏ; bánh mì; bánh pa tê; bánh mì kẹp nhân (bánh xăng đuých); bánh nướng; bánh quy bơ; ổ bánh mì nhỏ; bánh quy giòn; bánh ngọt xốp phết sữa; bánh làm từ bột gạo; bánh trung thu.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Inner Mongolia Mengniu Dairy (Group) Company Limited

Shengle Economic Zone, Helingeer County, Huhhot, Inner Mongolia, People's Republic of China

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Đại Tín và Liên Danh

Nhà 8.34, Khai Sơn Town, đường Nguyễn Gia Bồng, phường Bồ Đề, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Màu sắc đăng ký: Đen ghi trắng

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.07.06
  • Hình và khối hình học 26.04.0126.11.12

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/11/2005 đến 07/01/2026. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  4. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Monmilk hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-14616 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Monmilk đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Monmilk?
Chủ đơn là Inner Mongolia Mengniu Dairy (Group) Company Limited, địa chỉ Shengle Economic Zone, Helingeer County, Huhhot, Inner Mongolia, People's Republic of China. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Monmilk được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 01/11/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 01/11/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Monmilk hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ